Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NAM TỪ LIÊM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2024/QÐST-KDTM

Nam Từ Liêm, ngày 28 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án ;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 52/2024/TLST-KDTM ngày 19 tháng 6 năm 2024, về việc: Tranh chấp Hợp đồng kinh tế;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần Đ; Địa chỉ trụ sở chính: Số B, ngõ F đường L, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trung S; Chức vụ: Giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đình H; Bà Hoàng Thị H1; Ông Trương Đình T; Địa chỉ liên hệ: P.512/Tầng 5, Tòa nhà C số A, đường T, phường T, quận C, thành phố Hà Nội (Theo Hợp đồng ủy quyền số 2005/2024/HĐUQ-HOANGMINH-FECON đề ngày 20/5/2024 của Công ty Đ);

Bị đơn: Công ty cổ phần C; Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 17 tháp CEO, lô HH2-1, khu đô thị M, đường P, phường M, quận N, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Môn B; Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Quang H2; Chức vụ: Trưởng phòng Tài chính – Kế toán kiêm Kế toán trưởng (Theo Văn bản ủy quyền số: 10/2024/UQ-GĐ.FPL ngày 12/8/2024 của Công ty cổ phần C);

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty cổ phần C xác nhận còn nợ Công ty cổ phần Đ số tiền nợ gốc tính đến ngày 04/7/2024 là: 711.065.600 đồng (Bằng chữ: Bẩy trăm mười một triệu, không trăm sáu mươi lăm nghìn, sáu trăm đồng), theo Hợp đồng kinh tế số: 29A/2022/HD-FPL ngày 21/4/2022 ký giữa: Công ty cổ phần C với Công ty cổ phần Đ;

2.2. Công ty cổ phần C cam kết thanh toán cho Công ty cổ phần Đ số nợ gốc là: 711.065.600 đồng (Bằng chữ: Bẩy trăm mười một triệu, không trăm sáu mươi lăm nghìn, sáu trăm đồng) chậm nhất là ngày 30/10/2024, chia làm 02 lần cụ thể như sau:

  • Lần 1: Chậm nhất là ngày 30/9/2024 thanh toán: 350.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm năm mươi triệu đồng);
  • Lần 2: Chậm nhất là ngày 30/10/2024 thanh toán: 361.065.600 đồng (Bằng chữ: Ba trăm sáu mươi một triệu, không trăm sáu mươi lăm nghìn, sáu trăm đồng).

2.3. Trường hợp Công ty cổ phần C không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần Đ khoản nợ nêu trên (số tiền/thời gian) trả nợ, thì Công ty cổ phần C phải có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần Đ toàn bộ số tiền gốc chưa trả và tiền lãi chậm trả tính đến ngày 20/5/2024 là: 121.226.765 đồng (Bằng chữ: Một trăm hai mươi mốt triệu, hai trăm hai mươi sáu nghìn, bảy trăm sáu mươi năm đồng).

2.4. Về án phí: Công ty cổ phần C tự nguyện chịu cả: 18.560.000 đồng (Bằng chữ: Mười tám triệu, năm trăm sáu mươi nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm.

Trả lại Công ty cổ phần Đ số tiền: 23.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi ba triệu đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm Công ty đã nộp tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Nam Từ Liêm (Biên lai số 09788 ngày 19/6/2024).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Q.Nam Từ Liêm;
  • - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm;
  • - Lưu hồ sơ vụ án./.

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Lệ Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 70/2024/QÐST-KDTM ngày 28/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng kinh tế

  • Số quyết định: 70/2024/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng kinh tế
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/08/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CNSTT
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger