|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 70/2024/QĐST-HNGĐ |
Vũng Tàu, ngày 25 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 318/2024/TLST-HNGĐ07/6/2024 việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Trần Huỳnh Hải L, sinh năm 1995.
Hộ khẩu thường trú: Phường G, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Địa chỉ tạm trú: Phường C, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Ông Vòong A C, sinh năm 1991.
Hộ khẩu thường trú: Thôn G, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước. Địa chỉ tạm trú: Phường C, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Người yêu cầu bà Trần Huỳnh Hải L Vòong A C trú tại thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung: Bà Trần Huỳnh Hải L và ông Voòng A C thừa nhận cả hai tự nguyện đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, được Ủy ban nhân dân Phường G, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp giấy chứng nhận kết hôn số 33 ngày 12/3/2019, nên hôn nhân giữa bà Trần Huỳnh Hải L và ông Vòong A C hợp pháp.
Bà Trần Huỳnh Hải L và ông C thừa nhận mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên thuận tình ly hôn và việc ly hôn không nhằm mục đích tẩu tán tài sản hay trốn tránh nghĩa vụ với người khác. Về con chung: Bà Trần Huỳnh Hải L và ông Vòong A C xác định vợ chồng có một con chung là Voòng Diệp C1, sinh ngày 25/5/2021. Về tài sản chung, nợ chung đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2
Xét thấy, các bên đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Huỳnh Hải L và ông Voòng A C thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Giao con chung là Voòng Diệp C1, sinh ngày 25/5/2021 cho bà Trần Huỳnh Hải L trực tiếp nuôi con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Voòng A C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 5.500.000 đồng/tháng (mỗi tháng năm triệu năm trăm nghìn đồng), bắt đầu nghĩa vụ cấp dưỡng từ tháng 7 năm 2024 đến khi con đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải trả thêm tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Sau khi ly hôn, ông Vòong A C quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Huỳnh Hải L và Vòong A C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Huỳnh Hải L và ông Vòong A C phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mỗi người đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000117 và số 0000118 ngày 07/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Bà Trần Huỳnh Hải L và ông Vòong A C đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
3
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Thị Việt Hà |
Quyết định số 70/2024/QĐST-HNGĐ ngày 25/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 70/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông C và bà L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
