Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN M

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 70/2025/QĐST-DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

M, ngày 25 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 46/2025/TLST - DS, ngày 01 tháng 4 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung sự thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N
Địa chỉ: Số S L, phường T, quận B, TP . Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V- Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Đinh Thu H- Giám đốc A- Chi nhánh M
Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Hoàng H1- Phó giám đốc Giám đốc A- Chi nhánh M

- Bị đơn: Ông Trần Xuân T, sinh 1983
Bà Vũ Thị L, sinh 1983
Đều cư trú: Thôn M, xã C, huyện M, TP . Hà Nội.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Chị Trần Kim H2, sinh 2006
Anh Trần Quang V1, sinh 2007
Đều cư trú: Thôn M, xã C, huyện M, TP . Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hai bên thỏa thuận xác nhận: Ngày 14/09/2021, giữa A chi nhánh M với Bà Vũ Thị L có ký Hợp đồng tín dụng số 2802LAV202101874, theo đó A chi nhánh M đồng ý cho bà Vũ Thị L vay số tiền là: 200.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm triệu đồng), mục đích vay vốn: chăn nuôi lợn, thời hạn cho vay: đến ngày 07/09/2023, lãi suất thời điểm cho vay 8,5%/năm, lãi suất thời điểm khởi kiện: 8,5%/năm; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. A chi nhánh M đã giải ngân cho Bà Vũ Thị L theo quy định vào ngày 07/09/2022.

Để đảm bảo cho khoản vay bà Vũ Thị L, ông Trần Xuân T và Ngân hàng N đã ký kết Hợp đồng thế chấp số 225 đã được công chứng tại Phòng C lập ngày 02/12/2013; Số công chứng 2794, quyển số 03/2013/TP-CC-SCC/HĐGDDS và được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng Đ - Chi nhánh huyện M ngày 02/12/2013 đối với khối tài sản là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 42-2, tờ bản đồ số 5, diện tích 194,5 m² tại thôn M, xã C, huyện M, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BL 908193, Vào sổ cấp GCN số: CH 00818 do Ủy ban nhân dân huyện M cấp ngày 10/04/2013 mang tên Ông Trần Xuân T.

Quá trình thực hiện hợp đồng bà Vũ Thị L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, nhiều lần A Chi nhánh M phải đôn đốc, thông báo nhưng bà Vũ Thị Lưu K thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng tín dụng đã ký. Tính đến ngày 16/6/2025, bà Vũ Thị L còn nợ A chi nhánh M số tiền là: 171.520.657 đồng. Trong đó gốc: 130,000,000 đồng; Lãi trong hạn: 30.173.260 đồng ; lãi quá hạn: 11.347.397 đồng.

Do vậy, A Chi nhánh M đề nghị Tòa án nhân dân huyện Mê Linh – TP Hà Nội buộc bà Vũ Thị L phải trả cho A số tiền nêu trên và số tiền lãi tương ứng đến khi trả hết nợ cho A, theo lộ trình như sau:

Tháng 8/2025, trả 50.000.000₫

Tháng 3/2026, trả 50.000.000₫

Tháng 6/2026, trả toàn bộ gốc và lãi còn lại

Trong trường bà Vũ Thị L, ông Trần Xuân T vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào thì A có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp là Thửa đất số: 42-2, tờ bản đồ số 5, diện tích 194,5 m² tại thôn M, xã C, huyện M, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BL 908193, Vào sổ cấp GCN số: CH 00818 do Ủy ban nhân dân huyện M cấp ngày 10/04/2013 mang tên Ông Trần Xuân T. Hợp đồng thế chấp số 225 đã được công chứng tại Phòng C lập ngày 02/12/2013; Số công chứng 2794, quyển số 03/2013/TP-CC-SCC/HĐGDDS và được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng Đ - Chi nhánh huyện M ngày 02/12/2013. Trường hợp xử lý tài sản thế chấp không đủ để trả nợ, A đề nghị Tòa án buộc Bà Vũ Thị L tiếp tục trả nợ cho đến khi trả nợ xong cho A.

- Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận: Ông Trần Xuân T và bà Vũ Thị L phải trả toàn bộ án phí là 4.288.016đ (Bốn triệu hai trăm tám mươi tám nghìn không trăm mười sáu đồng). Hoàn trả lại Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0054759 ngày 25/3/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Hà Nội;
  • - VKSND huyện M;
  • - Chi cục THADS huyện M;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, VP.

THẨM PHÁN

Lê Quang Khanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 70/2025/QÐST-DS ngày 25/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 70/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng N kiện ong Trần Xuân T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger