Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THANH HÓA

TỈNH THANH HÓA

Số: 70/2025/QĐST-DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP., ngày 12 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 34/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T1 (T2)
    • Địa chỉ: Tòa nhà T, số E phố L, phường T, quận H, TP ..
    • - Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
    • - Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân T – Phó phòng phụ trách Phòng Tố tụng xử lý nợ T2, theo Giấy ủy quyền số 05/2023/UQ-TPB.HĐQT ngày 18/10/2023 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP T1.
    • - Người được ủy quyền:
      1. Ông Ngô Văn L - Chuyên viên chính – Trung tâm xử lý nợ 1 - TPBank
      2. Ông Tống Viết B – Trưởng nhóm KHCN

      Theo giấy ủy quyền số 1579/2024/GUQ-TPB.DR ngày 16/12/2024

    • - Bị đơn: Chị Hoàng Thị Y, sinh năm: 1981; Địa chỉ: SN A P, phường N, TP., tỉnh Thanh Hóa; Nơi ở hiện nay: Thôn E, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Ngân hàng TMCP T1 và chị Hoàng Thị Y đều thống nhất về thời hạn vay, thời điểm ký hợp đồng, nội dung hợp đồng, khoản tiền vay, thời hạn trả nợ, mục đích vay, khoản tiền chị Y đã trả cho Ngân hàng TMCP T1, khoản tiền còn nợ theo đồng cho vay và thế chấp xe ô tô số 84/2022/DNVV-HDTD/LSN/01 ngày 23/02/2022; đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng sử dụng thẻ ngày 15/3/2022.

    1. Về số nợ: Hai bên thống nhất chị Hoàng Thị Y còn nợ Ngân hàng T2 số tiền tạm tính đến ngày 03/3/2025 là: Nợ gốc: 400.807.518 đồng; Nợ lãi trong hạn: 90.001.472 đồng; Lãi quá hạn: 23.673.480đ; Lãi chậm trả: 9.760.679₫; Thẻ tín dụng: 22.000.000đ. Tổng: 546.243.149 đồng.
    2. Phương thức trả nợ: Hai bên thống nhất chị Hoàng Thị Y có nghĩa vụ trả toàn bộ số nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP T1 tạm tính đến ngày 03/3/2025 là: Nợ gốc: 400.807.518 đồng; Nợ lãi trong hạn: 90.001.472 đồng; Lãi quá hạn: 23.673.480đ; Lãi chậm trả: 9.760.679₫; Thẻ tín dụng: 22.000.000đ. Tổng: 546.243.149 đồng và các khoản phát sinh trên tổng số chưa thanh toán kể từ ngày 03/3/2025 đến ngày chị Y thanh toán hết các nghĩa vụ cho T2.

      Kể từ ngày 04/3/2025, chị Hoàng Thị Y còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc và tiền lãi chậm trả trên dư nợ lãi chậm trả cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng cho vay và thế chấp xe ô tô số 84/2022/DNVV-HDTD/LSN/01 ngày 23/02/2022;

      Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà chị Y không thanh toán toàn bộ khoản nợ cho T2 thì T2 có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án thi hành phát mại tài sản để thu hồi nợ là xe ô tô nhãn hiệu MAZDA CX3, màu đỏ, số khung MM7DK2WAANW406175, số máy P520768303, biển kiểm soát 36A-744.06 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 36028440 do Phòng C – Công an tỉnh T cấp ngày 22/02/2022. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì chị Y có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho T2.

    3. Tài sản thế chấp: Các bên thống nhất: Chiếc xe ô tô nhãn hiệu MAZDA CX3, màu đỏ, số khung MM7DK2WAANW406175, số máy P520768303, biển kiểm soát 36A-744.06 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 36028440 do Phòng C – Công an tỉnh T cấp ngày 22/02/2022 hiện nay đang do chị Hoàng Thị Y quản lý, sử dụng tại thành phố T, hiện trạng xe vẫn giữ nguyên khi thế chấp và không có liên quan đến vụ án hình sự nào trong thời gian qua.
    4. Về án phí: Hai bên thỏa thuận: Chị Hoàng Thị Y phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 12.924.862đ (mười hai triệu chín trăm hai mươi bốn nghìn tám trăm sáu mươi hai đồng).

      Ngân hàng TMCP T1 không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 11.964.000đ (mười một triệu chín trăm sáu mươi bốn nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/24/0001816 ngày 25/10/2024.

  3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP. Thanh Hóa;
  • - Chi cục THADS TP. Thanh Hóa;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(ĐÃ KÝ)

Trần Thị Liên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 70/2025/QĐST-DS ngày 12/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số quyết định: 70/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger