TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 70/2025/QÐST-HNGĐ | G, ngày 27 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 59/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2025, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà ĐTBN, sinh năm 1976; HKTT: Thôn XD, xã YT, huyện G, thành phố H.
Chỗ ở hiện nay: Chung cư R, huyện Đ, thành phố H.
Bị đơn: Anh NQK, sinh năm 1970; HKTT: Thôn XD, xã YT, huyện G, thành phố H.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà ĐTBN, sinh năm 1976 và ông NQK, sinh năm 1970.
2. Công nhận sự thoả thuận của bà ĐTBN và ông NQK, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Bà ĐTBN và ông NQK cùng xác định ông bà có 02 con chung là anh NQC, sinh ngày 13/7/1996 và anh NQH, sinh ngày 14/9/2000. Hiện nay, anh C và anh H đã trưởng thành, đủ 18 tuổi và không có nhược điểm gì về thể chất, tinh thần, ông K và bà N không yêu cầu, đề nghị gì nên Tòa án không xét.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Bà N và ông K không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ghi nhận sự tự nguyện của bà ĐTBN chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà N đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/23 số 0065808 ngày 19 tháng 02 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Hoàn trả bà ĐTBN số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Minh Ngọc |
Quyết định số 70/2025/QÐST-HNGĐ ngày 27/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, THÀNH PHỐ H về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 70/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, THÀNH PHỐ H
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
