TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 70/2025/QÐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 03 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 ; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 45/2025/TLST-HNGĐ ngày 23/ 01/2025 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Đức T, sinh năm 1982; HKTT và chỗ ở: Đ,Thôn T, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội; Chỗ ở: Số nhà A, ngõ D, L, phường L, quận H, thành phố Hà Nội
- Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1981; HKTT: Đ,Thôn T, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: Số nhà A, ngõ D, L, phường L, quận H, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đức T và chị Nguyễn Thị K chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 12/01/2007 tại UBND xã H, huyện M, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng thuê nhà ở một số nơi, đến tháng 7 năm 2023 thì về sống tại địa chỉ: Số nhà A, ngõ D, L, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến tháng 7/2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, cuộc sống chung không hạnh phúc và vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng 7/2023 cho đến nay. Nay anh T, chị K xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị. Yêu cầu thuận tình ly hôn của anh Trần Đức T và chị Nguyễn Thị K là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
[2].Về con chung : Anh T, chị K xác nhận có 02 con chung là Trần Quỳnh A (nữ), sinh ngày 17/01/2008 và Trần Bảo N (nữ), sinh ngày 07/12/2012. Ly hôn anh T, chị K thống nhất thỏa thuận để chị K là người trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung là Trần Quỳnh A và Trần Bảo N. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con hàng tháng mỗi tháng 5.000.000 đồng (mỗi con chung 2.500.000 đồng) kể từ khi ly hôn đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
[3]. Về tài sản chung ( động sản, bất động sản): Anh T, chị K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về công nợ chung : Anh T, chị K không yêu cầu Tòa án giải quyết
[5]. Về lệ phí ly hôn: Anh T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức T và chị Nguyên Thị K.
- - Về con chung: Anh Trần Đức T và chị Nguyễn Thị K xác nhận có 02 con chung là Trần Quỳnh A (nữ), sinh ngày 17/01/2008 và Trần Bảo N (nữ), sinh ngày 07/12/2012. Ghi nhận sự thống nhất thỏa thuận của anh T, chị K về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Giao cho chị K là người trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung là Trần Quỳnh A và Trần Bảo N; Ghi nhận sự tự nguyện của anh T cấp dưỡng nuôi 02 con chung hàng tháng mỗi tháng 5.000.000 đồng ( mỗi con 2.500.000 đồng) kể từ khi ly hôn đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
- Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung (động sản, bất động sản ): Anh T, chị K không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- -Về công nợ: Anh T, chị K không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- -Về lệ phí tòa án : Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh T đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0044769 ngày 23/01/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Anh T đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Thủy |
Quyết định số 70/2025/QÐST-HNGĐ ngày 03/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 70/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Đức T và Nguyễn Thị K yêu cầu CNTTLH
