Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CAO PHONG

TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

Số: 70/2024/QÐST-HNGĐ

Cao Phong, ngày 21 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 95/2024/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T - sinh năm 1979

Bị đơn: Anh Nguyễn Quang Đ - sinh năm 1972;

Cùng trú tại: Đội T, xã T, huyện C, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về án phí, lệ phí của Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Quang Đ.

  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân:

      Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Quang Đ thuận tình ly hôn

    2. Về con chung: Có hai con chung, cháu Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh ngày 23/6/2005, cháu Nguyễn Quang Đ1, sinh ngày 09/9/2017, nay cháu Nguyễn Thị Ngọc T1 đã trưởng thành, sức khỏe tốt không bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự, nên Tòa án không giải quyết.

      Các đương sự thỏa thuận giao cháu Nguyễn Quang Đ1, sinh ngày 09/9/2017 cho chị Bùi Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Đ1 đủ 18 tuổi.

      Chị T chưa yêu cầu anh Đ phải cấp dưỡng nuôi con.

      Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

      Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

    3. Về tài sản chung và các khoản vay nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
    4. Về án phí: Chị Bùi Thị T tự nguyện nộp: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002955 ngày 17/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Phong.

      Trả lại cho chị Bùi Thị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Phong theo biên lai số 0002955 ngày 17/10/2024.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án ND tỉnh HB;
  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân CP;
  • - Chi cục THADS CP;
  • - UBND xã Bình Thanh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án. H

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thu Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 70/2024/QÐST-HNGĐ ngày 21/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PHONG TỈNH HÒA BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 70/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PHONG TỈNH HÒA BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thiệp Đồng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger