Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ A

TỈNH ĐỒNG THÁP


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Số: 70/2024/QÐST-HNGĐ

Thành phố A, ngày 17 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Q T, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Khóm c, phường B, thành phố A, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Huỳnh Thị N, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Khóm c, phường B, thành phố A, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Q T và chị Huỳnh Thị Nga.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • + Về hôn nhân: Anh Trần Q T và chị Huỳnh Thị N thống nhất tự nguyện thoả thuận thuận tình ly hôn.
    • + Về con N: Có hai con N tên Trần Q N, sinh ngày 19/11/2000 và Trần Trung Q, sinh ngày 01/8/2005, hiện hai cháu đã trưởng thành, anh T và chị N không yêu cầu Toà án giải quyết.
    • + Về tài sản N: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T và chị N cam kết tài sản vợ chồng không có và cũng không có ý định tẩu tán tài sản.
    • + Về nợ N: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T và chị N cam kết không có ý định né tránh nghĩa vụ trả nợ.
    • - Về án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Anh Trần Q T và chị Huỳnh Thị N thoả thuận như sau: Anh Trần Q T chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình, chị Huỳnh Thị N chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình. Tuy nhiên, anh Trần Q T đồng ý tự nguyện chịu thay cho chị Huỳnh Thị N số tiền án phí là 75.000đ. Vậy, anh Trần Q T phải chịu tổng cộng là 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005109 ngày 24/4/2024. Anh Trần Q T được nhận lại số tiền 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố A.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, Điều 7, Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP. A;
  • - UBND P. An Bình A;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Huỳnh Thanh Tâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 70/2024/QÐST-HNGĐ ngày 17/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ A TỈNH ĐỒNG THÁP về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 70/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ A TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Trần Quốc T yêu cầu ly hôn chị Huỳnh Thị N
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger