Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CAO BẰNG

TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2024/QÐST- HNGĐ

Cao Bằng, ngày 08 tháng 7 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 38/2024/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Ông Dương Minh T – sinh năm 1989

Nơi đăng ký thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ A, phường L, quận L, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Bà Lưu Phương N – sinh năm 1989

Nơi đăng ký thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ A, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Dương Minh T – sinh năm 1989

Nơi đăng ký thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ A, phường L, quận L, thành phố Hà Nội.

Bà Lưu Phương N – sinh năm 1989

Nơi đăng ký thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ A, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Dương Minh T và bà Lưu Phương N.
  • - Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng ông Dương Minh T và bà Lưu Phương N không có con chung.
  • - Về việc chia tài sản chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về án phí:

Ông Dương Minh T và bà Lưu Phương N mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí trong trường hợp thuận tình ly hôn.

Ông Dương Minh T tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bà Lưu Phương N. Tổng số tiền án phí mà ông Dương Minh T phải chịu là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà ông Dương Minh T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000976 ngày 12 tháng 4 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố C và còn được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh CB;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TPCB;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự TPCB;
  • - UBND p. Sông Hiến, TP CB;
  • - Đương sự;
  • - Lưu HS.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Đinh Thị Hoài Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 70/2024/QÐST- HNGĐ ngày 08/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG về công nhận thuận tình ly hôn (hôn nhân gia đình)

  • Số quyết định: 70/2024/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn (Hôn nhân gia đình)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn Dương Minh T - Lưu Phương N
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger