|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 70/2024/QĐST-HNGĐ |
Châu Thành, ngày 03 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 337/2024/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Kiên Thị P, sinh năm 1994
Địa chỉ: Ấp Q, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh
- Bị đơn: Anh Kim Thanh B, sinh năm 1994
Địa chỉ: Ấp Q, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kiên Thị P và anh Kim Thanh B (theo giấy chứng nhận kết hôn số: 46/2014, ngày 17/12/2014 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Kiên Thị P và anh Kim Thanh B thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao cho chị Kiên Thị P được nuôi dưỡng con chung Kim Chea L, sinh ngày 01/10/2015 (Theo nguyện vọng của con chung), chị P không yêu cầu anh B cấp dưỡng.
- - Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Chị Kiên Thị P tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào số tiền mà chị P đã nộp tạm ứng 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002628 ngày 04/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh nên chị P được nhận lại số tiền thừa 150.000 đồng.
Anh Kim Thanh B không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Kim Thị Ngọc Thu |
Quyết định số 70/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 70/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐ Thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Kiên Thị Phượng và bị đơn Kim Thanh Bình
