|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 70/2025/QÐST-HNGĐ |
Quận 6, ngày 14 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 150, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 02/202/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 01 năm 202 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
- 1/ Anh Trần Lê Thành T, sinh năm 2000;
- Địa chỉ: Số I L, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh;
- 2/ Chị Nguyễn Thị Cẩm T1, sinh năm 2003;
- Địa chỉ: Số F ấp D, xã B, huyện G, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1.] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Lê Thành T và chị Nguyễn Thị Cẩm T1 đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn nên anh chị thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của anh T và chị T1 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.
[2.] Về con chung: Anh Trần Lê Thành T và chị Nguyễn Thị Cẩm T1 không có con chung.
[3.] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Lê Thành T và chị Nguyễn Thị Cẩm T1 đều xác nhận không có tài sản chung và không có nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Lê Thành T và chị Nguyễn Thị Cẩm T1 thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh Trần Lê Thành T và chị Nguyễn Thị Cẩm T1 không có con chung.
- - Về tài sản chung: Anh Trần Lê Thành T và chị Nguyễn Thị Cẩm T1 đều xác nhận không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Trần Lê Thành T và chị Nguyễn Thị Cẩm T1 phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà anh Trần Lê Thành T và chị Nguyễn Thị Cẩm T1 đã nộp theo biên lai số 0010599 ngày 02/01/2025 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ghi nhận anh Trần Lê Thành T và chị Nguyễn Thị Cẩm T1 đã nộp xong tiền lệ phí Tòa án.
- Giấy chứng nhận kết hôn 69 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/7/2023 cho anh Trần Lê Thành T và chị Nguyễn Thị Cẩm T1 không còn giá trị pháp lý.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Văn Bình |
Quyết định số 70/2025/QÐST-HNGĐ ngày 14/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 70/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Lê Thành Tâm và chị Nguyễn Thị Cẩm Tú thuận tình ly hôn. - Về con chung: Anh Trần Lê Thành Tâm và chị Nguyễn Thị Cẩm Tú không có con chung. - Về tài sản chung: Anh Trần Lê Thành Tâm và chị Nguyễn Thị Cẩm Tú đều xác nhận không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Trần Lê Thành Tâm và chị Nguyễn Thị Cẩm Tú phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà anh Trần Lê Thành Tâm và chị Nguyễn Thị Cẩm Tú đã nộp theo biên lai số 0010599 ngày 02/01/2025 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Ghi nhận anh Trần Lê Thành Tâm và chị Nguyễn Thị Cẩm Tú đã nộp xong tiền lệ phí Tòa án. 3. Giấy chứng nhận kết hôn 69 do Ủy ban nhân dân Phường 10, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/7/2023 cho anh Trần Lê Thành Tâm và chị Nguyễn Thị Cẩm Tú không còn giá trị pháp lý.
