|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập–Tự do–Hạnh phúc |
Số: 70/2024/QÐST-DS
Long Hồ, ngày 24 tháng 6 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HÒ, TỈNH VĨNH LONG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
-Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Công Bằng.
-Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Trước.
2. Ông Nguyễn Văn Nghĩa.
Căn cứ vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 213, Điều 235, Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ Điều 175, Điều 176, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ Điều 95, Điều 100 Luật đất đai năm 2013.
Căn cứ điểm đ Điều 12, Điều 26 của Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 03 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa:
-Nguyên đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm: 1946 ( có mặt).
Địa chỉ: ấp P, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện theo ủy quyền là chị Bùi Thị Thanh T1, sinh năm: 1990 ( có mặt).
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
-Bị đơn: 1/ Ông Bùi Văn H, sinh năm 1951 (xin vắng mặt)
Địa chỉ: ấp P, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
2/ Chị Bùi Thị Mỹ T2, sinh năm: 1979 ( có mặt).
Địa chỉ: Số A, khu phố H, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Đại diện theo ủy quyền là anh Huỳnh Quốc N, sinh năm: 1976.
Địa chỉ: Số E, S, B, Quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Anh Bùi Hoàng V, sinh năm: 1982 ( vắng mặt).
Địa chỉ: ấp P, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
2/ Anh Bùi Thế H1, sinh năm: 1985 ( vắng mặt).
Địa chỉ: ấp P, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
3/ Bà Đào Thị T3, sinh năm: 1954 ( vắng mặt).
Địa chỉ: ấp P, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện theo ủy quyền của anh Bùi Hoàng V, anh Bùi Thế H1, bà Đào Thị T3 là ông Bùi Văn T, sinh năm: 1946. Địa chỉ: ấp P, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
4/ Anh Bùi Hữu N1, sinh năm: 1969 ( xin vắng mặt).
Địa chỉ: ấp P, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Bị đơn là chị Bùi Thị Mỹ T2, ông Bùi Văn H đồng ý trả lại cho nguyên đơn ông Bùi Văn T phần đất diện tích 158,1m² thuộc tách thửa (335+355-2)-1, gồm các cột mốc 2, 15, 16, 17, 12, 2, loại đất ở nông thôn và trồng cây lâu năm, trong đó có 0,1m² thuộc HLATĐB, đất tọa lạc tại ấp P, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. ( Kèm theo là kết quả đo đạc hiện trạng khu đất ngày 10/8/2023 và sơ đồ chia tách thửa đất của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện L).
-Nguyên đơn ông Bùi Văn T đồng ý công nhận cho chị Bùi Thị Mỹ T2 được đứng tên quyền sử dụng đất diện tích 20m² thuộc tách thửa số (335-2+355-2)-2, gồm các cột mốc 2, 12, 3, 2, loại đất ở nông thôn và trồng cây lâu năm, trong đó có 1,3m² thuộc HLATĐB, đất tọa lạc tại ấp P, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. ( Kèm theo là kết quả đo đạc hiện trạng khu đất ngày 10/8/2023 và sơ đồ chia tách thửa đất của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện L).
-Nguyên đơn ông Bùi Văn T, bị đơn chị Bùi Thị Mỹ T2 có nghĩa vụ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đăng ký lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
-Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc: là 4.217.000 đồng, nguyên đơn đồng ý nộp 2.108.500 đồng ( Hai triệu một trăm lẽ tám ngàn, năm trăm đồng), bị đơn chị Bùi Thị Mỹ T2 đồng ý nộp 2.108.500 đồng. Nguyên đơn ông Bùi Văn T đã nộp tạm ứng xong nên buộc bị đơn chị Bùi Thị Mỹ T2 trả lại cho nguyên đơn ông Bùi Văn T 2.108.500 đồng ( Hai triệu một trăm lẽ tám ngàn, năm trăm đồng).
Về án phí: Là 300.000 đồng, nguyên đơn ông Bùi Văn T đồng ý nộp 150.000 đồng. Bị đơn chị Bùi Thị Mỹ T2, ông Bùi Văn H đồng ý nộp 150.000 đồng. Nguyên đơn ông Bùi Văn T, bị đơn ông Bùi Văn H là người cao tuổi có đơn xin miễn tiền án phí. Do đó miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho nguyên đơn ông Bùi Văn T, bị đơn ông Bùi Văn H; Bị đơn chị Bùi Thị Mỹ T2 đồng ý nộp 75.000 đồng ( Bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận: -TAND Tỉnh Vĩnh Long; -VKSND huyện Long Hồ; -CC THADS huyện Long Hồ; -Các đương sự trong vụ án; -Lưu hồ sơ vụ án. /. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Võ Công Bằng |
Quyết định số 70/2024/QÐST-DS ngày 24/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 70/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp QSDĐ
