|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 699/2024/QÐST-HNGĐ |
H, ngày 16 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; Điều 396; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 10 năm 2024;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 672/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Chị Chu Thị N, sinh năm 1987
Và anh Hoàng Mạnh L, sinh năm: 1982
Cùng hộ khẩu thường trú và trú tại: 20/784 B, phường B, quận H, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về hôn nhân:
Chị Chu Thị N và anh Hoàng Mạnh L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 14/12/2019, tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện B, Thành phố Hà Nội. Đây là kết hôn lần thứ nhất của anh chị. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại 20/784 B, phường B, quận H, Thành phố Hà Nội. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nên cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Anh chị đã cố gắng nói chuyện với nhau và được gia đình hai bên hòa giải nhưng không hàn gắn được tình cảm. Hiện vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay.
Nay chị Chu Thị N và anh Hoàng Mạnh L xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc và cùng thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung:
Chị Chu Thị N và anh Hoàng Mạnh L thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Hoàng Anh T, sinh ngày 28/07/2010 và Hoàng Gia B, sinh ngày 13/08/2014. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cả 02 con chung Hoàng Anh T và Hoàng Gia B cho chị Chu Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận anh L sẽ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng (2.500.000 đồng/01 tháng/01 con)
[3]. Về tài sản chung và nhà ở chung:
Chị Chu Thị N và anh Hoàng Mạnh L thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về công nợ chung:
Chị Chu Thị N và anh Hoàng Mạnh L thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí:
Chị Chu Thị N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
Về quan hệ hôn nhân:
-
* Về tình cảm: Chị Chu Thị N và anh Hoàng Mạnh L cùng thuận tình ly hôn.
-
* Về con chung: Chị Chu Thị N và anh Hoàng Mạnh L thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Hoàng Anh T, sinh ngày 28/07/2010 và Hoàng Gia B, sinh ngày 13/08/2014. Ly hôn, công nhận sự thỏa thuận của hai bên, giao cả 02 con chung Hoàng Anh T và Hoàng Gia B cho chị Chu Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (16/10/2024) cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc tới khi anh chị có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng: Hai bên thống nhất thỏa thuận anh L sẽ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng (2.500.000 đồng/01 tháng/01 con).
-
* Về tài sản chung và nhà ở chung:
Chị Chu Thị N và anh Hoàng Mạnh L thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
-
* Về công nợ chung:
Chị Chu Thị N và anh Hoàng Mạnh L thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
-
-
Về lệ phí Tòa án:
Chị Chu Thị N tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0024310 ngày 01/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H – Thành phố Hà Nội.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Khuất Thị Phương Lan |
Quyết định số 699/2024/QÐST-HNGĐ ngày 16/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 699/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Việc ly hôn
