|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 699/2024/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Huế, ngày 04 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 53, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 658/2024/TLST-HNGĐ ngày ngày 23 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Hồ Viết Q, sinh năm 1979
Địa chỉ: Tổ dân phố L, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Lê Thị L, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Tổ dân phố L, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Viết Q và chị Lê Thị L có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 02/10/2006, nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng thời gian 15 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp tính nhau, bất đồng quan điểm sống, hiện vợ chồng đã không còn quan tâm đến nhau. Nay tình cảm vợ chồng không còn, nên anh Q và chị L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh Hồ Viết Q và chị Lê Thị L có 02 con chung là: Cháu Hồ Lê Ngọc T, sinh ngày 10/7/2007 và cháu Hồ Lê Ngọc C, sinh ngày 18/12/2012. Anh Q và chị L thống nhất thỏa thuận giao cháu Hồ Lê Ngọc T, sinh ngày10/7/2007 cho anh Q nuôi dưỡng cho đến khi cháu T đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); giao cháu Hồ Lê Ngọc C, sinh ngày 18/12/2012 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu C đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Q và chị L đều không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung: Anh Hồ Viết Q và chị Lê Thị L đều thừa nhận vợ chồng không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Anh Hồ Viết Q và chị Lê Thị L đều thừa nhận không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Anh Hồ Viết Q và chị Lê Thị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh Q và chị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004552 ngày 23/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế, nên anh Q chị L không phải nộp thêm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Viết Q và chị Lê Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Hồ Viết Q và chị Lê Thị L có 02 con chung là: Cháu Hồ Lê Ngọc T, sinh ngày 10/7/2007 và cháu Hồ Lê Ngọc C, sinh ngày 18/12/2012. Anh Q và chị L thống nhất thỏa thuận giao cháu Hồ Lê Ngọc T, sinh ngày10/7/2007 cho anh Q nuôi dưỡng cho đến khi cháu T đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); giao cháu Hồ Lê Ngọc C, sinh ngày 18/12/2012 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu C đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Q và chị L đều không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Hồ Viết Q và chị Lê Thị L đều thừa nhận vợ chồng không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Hồ Viết Q và chị Lê Thị L đều thừa nhận không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hồ Viết Q và chị Lê Thị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh Q và chị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004552 ngày 23/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế, nên anh Q chị L không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Dũng |
Quyết định số 699/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 699/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Q - L
