Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 699/2025/QĐST-HNGĐ

Biên Hòa, ngày 21 tháng 06 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA

THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và khoản 1 Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1125/2025/TLST-VHNGĐ ngày 02 tháng 06 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Phạm Hữu N, sinh năm 1984;
  2. CCCD số: [...] cấp tại Cục Cảnh sát QLHC về TTXH ngày 15/11/2022

    Thường trú: Thôn Đ, xã H, huyện T, Thanh Hóa

    Tạm trú: Tổ 2, Khu phố V, phường P, Thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

    Số điện thoại: 0363.176.xxx.

  3. Bà Lê Thị N1, sinh năm 1987;
  4. CCCD số: [...] cấp tại Cục Cảnh sát QLHC về TTXH ngay 25/09/2023

    Thường trú: Thôn Đ, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa

    Tạm trú: Tổ 2, Khu phố V, phường P, Thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

    Số điện thoại: 0359.494.xxx.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hữu N và bà Lê Thị N1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa vào năm 2009, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 38/2009, quyển số 01.2009 ngày 16/08/2009. Quá trình chung sống hai người chỉ hạnh phúc được thời gian đầu, sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp. Vợ chồng nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả. Hiện nay hai người đã sống ly thân, không còn tình cảm, không có tiếng nói chung, mỗi người đều đã có một cuộc sống riêng. Do nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cả hai làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận được thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Quá trình chung sống hai vợ chồng có hai con là các cháu Phạm Hữu Đ, sinh ngày 16/07/2010 và cháu Phạm Hữu Thành P, sinh ngày 31/07/2016. Sau khi ly hôn hai vợ chồng thống nhất giao cháu Phạm Hữu Đ cho vợ là bà Lê Thị N1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Giao cháu Phạm Hữu Thành P cho ông Phạm Hữu N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Các bên có quyền qua lại chăm sóc và nuôi dưỡng các con. Tạm thời, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.

[3]. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4]. Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

[5]. Về lệ phí VHNGĐ: Ông Phạm Hữu N và bà Lê Thị N1 mỗi người phải nộp 150.000đ lệ phí VHNGĐ, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000₫ mà các bên đã nộp tại biên lai thu số 0007067 ngày 20/05/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Biên Hòa. Bà N1 và ông N đã nộp xong.

[6]. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 06 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hữu N và bà Lê Thị N1 thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm Hữu Đ, sinh ngày 16/07/2010 cho bà Lê Thị N1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục và giao cháu Phạm Hữu Thành P, sinh ngày 31/07/2016 cho ông Phạm Hữu N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.

    Vì không trực tiếp nuôi người con còn lại, nên ông Phạm Hữu N và bà Lê Thị N1 đều được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

    • - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Các đương sự khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Hữu N và bà Lê Thị N1 mỗi người phải nộp 150.000đ lệ phí VHNGĐ, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000₫ mà các bên đã nộp tại biên lai thu số 0007067 ngày 20/05/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Biên Hòa. Bà N1 và ông N đã nộp xong.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND thành phố Biên Hòa;
  • - UBND xã Hợp Thắng, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa (Số 38/2009, quyển số 01.2009 ngày 16/08/2009)
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Đồng Thị Hồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 699/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 699/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông N và bà N1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger