|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 699/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc Bình Chánh, ngày 07 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 610/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Võ Thị T, sinh năm: 1972;
Địa chỉ: C tổ D, ấp C, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh
Ông Lương Phú S, sinh năm: 1971;
Địa chỉ: C tổ D, ấp C, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Trong quá trình Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, bà Võ Thị T và ông Lương Phú S thực sự tự nguyện ly hôn với nhau, không đồng ý đoàn tụ;
[2]. Bà Võ Thị T và ông Lương Phú S xác nhận ông bà không có nợ chung và tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; đồng thời bà Võ Thị T và ông Lương Phú S đã thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con;
[3]. Sự thỏa thuận của bà Võ Thị T và ông Lương Phú S bảo đảm quyền lợi chính đáng của bà T và con chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Phú S và bà Võ Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lương Phú S và bà Võ Thị T cùng xác nhận có 01 (một) người con chung tên là Lương Phú Đ, giới tính: Nam, sinh ngày 18/7/2002 (đã trưởng thành).
- Tài sản chung: Ông Lương Phú S và bà Võ Thị T xác nhận là tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Ông Lương Phú S và bà Võ Thị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ông Lương Phú S và bà Võ Thị T chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà T và ông S đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BLTU/23P/0005736 ngày 18/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà T và ông S đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Giấy chứng nhận kết hôn số 54, Quyển số 01/2001, do UBND xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 15/6/2001 không còn giá trị pháp lý.
|
Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; (1) - VKSND H.BC; (2) - Chi cục THADS H.BC; (1) - UBND xã Tân Hương, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang; (1) - Đương sự; (2) - Lưu: VP, hồ sơ. (3) |
THẨM PHÁN Trương Văn Dựa |
Quyết định số 699/2024/QÐST-HNGĐ ngày 07/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 699/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu thuận tình ly hôn, con chung và tài sản chung
