Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐÔNG ANH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 698/2023/QÐST- HNGĐ

Đông Anh, ngày 30 tháng 11 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 625/2023/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh ngày 07/5/1992, căn cước công dân số [...] do Cục cảnh sát cấp ngày 09/01/2022.

Nơi cư trú: Thôn S, xã V, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Nguyễn Huy C, sinh ngày 27/10/1988, căn cước công dân số [...] do Cục cảnh sát cấp ngày 26/4/2022.

Nơi cư trú: Thôn S, xã V, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Huy C.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về con chung: Anh chị có hai con chung là: Nguyễn Duy P, sinh ngày 10/10/2013 và Nguyễn Duy A, sinh ngày 07/10/2019. Ly hôn, chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Duy A, anh C trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Duy P và hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi các con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Chị N, anh C đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
  • - Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) mỗi bên chịu 1/2, hai bên thoả thuận để chị N chịu cả nhưng được trừ vào 300.000 đồng chị đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0007359 ngày 25/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Chị N được hoàn trả số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Toà án Hà Nội;
  • - Thi hành án dân sự;
  • - UBND xã Võng La, huyện Đông Anh, Hà Nội (GCN kết hôn số 17/2013 ngày 26/3/2013);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thu Thanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 698/2023/QÐST- HNGĐ ngày 30/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 698/2023/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Phạm Thị N và Nguyễn Huy C ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger