TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 696/2024/QÐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 04 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ số 736/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1987. Nơi đăng ký thường trú và chỗ ở hiện nay: Thôn C, xã T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Nguyễn Thị Kiều L, sinh năm 1980. Nơi đăng ký thường trú và chỗ ở hiện nay: Số H đường T, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Kiều L tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 17/3/2014 tại Ủy ban nhân dân xã T, thành phố H (trước đây là thị xã H), tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh T và chị L là hợp pháp. Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thiếu sự tin tưởng lẫn nhau. Vợ chồng đã sống ly thân với nhau.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh T và chị L đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa anh T và chị L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Kiều L
[2] Về con chung: Anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Kiều L xác nhận có 01 người con chung là cháu Hoàng Nguyễn Thảo N, sinh ngày 02/10/2012. Hiện nay, cháu N đang ở với chị L. Anh T, chị L thỏa thuận giao cháu N cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu N đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
Sự thỏa thuận về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần công nhận.
[3] Về tài sản chung: Anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Kiều L tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nghĩa vụ về tài sản: Anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Kiều L xác nhận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Kiều L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Kiều L có 01 con chung là cháu Hoàng Nguyễn Thảo N, sinh ngày 02/10/2012 (hiện nay cháu N đang do chị L trực tiếp nuôi dưỡng).
Giao cháu Hoàng Nguyễn Thảo N cho chị Nguyễn Thị Kiều L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Hoàng Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu N đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Kiều L tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ về tài sản: Anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Kiều L xác nhận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Kiều L mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004669 ngày 16/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Kiều L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lê Văn Hạnh |
Quyết định số 696/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 696/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hoàng văn T- Nguyễn Thị Kiều L
