|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI Số: 696/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Biên Hòa, ngày 21 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1093/2025/TLST – VHNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
-
Nguyễn Thị T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: A, khu phố C, phường T, TP ., tỉnh Đồng Nai.
-
Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1993.
Địa chỉ: tổ A, khu phố D, phường T, TP ., tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Minh Đ xây dựng gia đình với nhau vào năm 2015, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, Tp ., tỉnh Đồng Nai, trên cơ sở tự nguyện. Vợ chồng sống hạnh phúc thời gian đầu, về sau không hạnh phúc do không hợp nhau, về tính tình, bất đồng quan điểm. Đến nay cả hai vợ chồng nhận thấy không còn tình cảm vợ chồng với nhau nữa nên cả hai cùng có nguyện vọng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân TP Biên Hòa công nhận việc thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh T1 sinh 30/9/ 2019. Sau khi ly hôn, giao con chung là cháu T1 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông Đ có trách nhiệm cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng cho cháu T1 cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Không ai được cản trở quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung của ông Nguyễn Minh Đ.
Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng, nếu ông Nguyễn Minh Đ chậm thi hành án thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
[3] Về tài sản chung: tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Không có.
[5] Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Minh Đ phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm cấn trừ số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0007004 ngày 15 tháng 5 năm 2025, Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Minh Đ đã nộp đủ tiền lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Minh Đ tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Minh T1 sinh 30/9/2019 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông Đ có trách nhiệm cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng cho cháu T1 kể từ tháng 6/2025 cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
- Không ai được cản trở quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung của ông Nguyễn Minh Đ.
- Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Kể từ ngày bà Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng, nếu ông Nguyễn Minh Đ chậm thi hành án thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- - Về tài sản chung: tự thoả thuận, nên Tòa án không giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có.
- Lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Minh Đ phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm cấn trừ số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0007004 ngày 15 tháng 5 năm 2025, Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Minh Đ đã nộp đủ tiền lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu Minh |
Quyết định số 696/2025/QÐST-HNGĐ ngày 21/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 696/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thuận tình
