| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 693/2024/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 07 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 48, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 503/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1985
Địa chỉ: Số 99/27 đường N, khu phố 1, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Huỳnh Phước A, sinh năm 1982
Địa chỉ: Số 7 đường N, khu phố 1, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 10 năm 2024, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cụ thể:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Phước A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 10, quyển số: 01/2014 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/02/2014).
[2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Phước A xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Phước A xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về Lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Phước A chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Phước A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 10, quyển số: 01/2014 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/02/2014).
- - Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Phước A xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Phước A xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về Lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Phước A chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23P, số: 0019778 ngày 02/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Phước A đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |
Quyết định số 693/2024/QĐST-HNGĐ ngày 07/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 693/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Ngọc Thanh và ông Huỳnh Phước An
