|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 692/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tân Phú, ngày 15 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 623/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự:
- Ông Bùi Hữu T, sinh năm 1989; Địa chỉ: D T, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Trịnh Ngọc L, sinh năm 1990; Thường trú: D T, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Nơi ở hiện nay: số A T, phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Hữu T và bà Trịnh Ngọc L tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 120, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân phường A, quận T, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/6/2010.
[2] Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Cả hai đã nhiều lần hàn gắn, hòa giải nhưng vẫn không đạt được hạnh phúc. Nay, ông T và bà L xác định không còn tình cảm, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai bên yêu cầu thuận tình ly hôn.
[3] Về quan hệ con chung: Có 01 con chung tên Bùi Cẩm Q, sinh ngày 16/5/2008. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu ông T cấp dưỡng.
[4] Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có tài sản chung.
Về các vấn đề khác: Hai bên không có nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Hữu T và bà Trịnh Ngọc L cùng thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa ông Bùi Hữu T và bà Trịnh Ngọc L theo Giấy chứng nhận kết hôn số 120, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân phường A, quận T, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/6/2010 cho ông T và bà L chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Bùi Cẩm Q, sinh ngày 16/5/2008 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông T do bà L không yêu cầu.
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.
+ Ông T có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội L1), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có tài sản chung.
- Về các vấn đề khác: Hai bên không có nợ chung.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: là 300.000 đồng do ông T và bà L chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông T và bà L đã nộp theo Biên lai thu số 0040017 ngày 24/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T và bà L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Hoàng Thị Thanh Mai |
Quyết định số 692/2024/QÐST-HNGĐ ngày 15/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 692/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
