Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 691/2024/QÐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tân Phú, ngày 15 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân gia đình 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 624/2024/HNST ngày 24 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Bà Trần Thị Dung, sinh năm 1991; Thường trú: 46 Đỗ Bí, phường Phú Thạnh, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh; Tạm trú: 07 Đỗ Bí, phường Phú Thạnh, quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Thành Công, sinh năm 1982; Địa chỉ: 46 Đỗ Bí, phường Phú Thạnh, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Dung và ông Công tự nguyện chung sống có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 61, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân phường 2, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 22/10/2013. Thời gian sau khi kết hôn hai bên chung sống bình thường hạnh phúc khoảng 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai bên bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung. Tuy nhiên tới tháng 07/2024 mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng nên đã ly thân. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai bên yêu cầu thuận tình ly hôn.

[2] Về quan hệ con chung: Hai bên khai có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Quỳnh Thư, sinh ngày 18/6/2014 và Nguyễn Minh Hiếu, sinh ngày 29/11/2015. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận ông Công trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung và không yêu cầu bà Dung cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về quan hệ tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Hai bên khai không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Dung và ông Nguyễn Thành Công cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Quan hệ hôn nhân của bà Dung và ông Công chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 69, quyển số 01/2013 ngày 22/10/2013 do Ủy ban nhân dân phường 2, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh cấp cho bà Dung và ông Công không còn giá trị pháp lý.
  • - Về quan hệ con chung: Giao 02 (hai) con chung tên Nguyễn Ngọc Quỳnh Thư, sinh ngày 18/6/2014 và Nguyễn Minh Hiếu, sinh ngày 29/11/2015 cho ông Công trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà Dung do ông Công không yêu cầu.
    • + Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
    • + Bà Dung được quyền thăm nom, chăm sóc con không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
    • + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
  • - Về quan hệ tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

2. Về lệ phí hôn nhân gia đình: Là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng. Bà Dung và ông Công mỗi người tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được trừ vào tiềm tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0040021 ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà Dung và ông Công đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Q.Tân Phú;
  • - Cơ quan đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ (Vinh)

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thanh Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 691/2024/QÐST- HNGĐ ngày 15/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 691/2024/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger