TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 690/2024/QÐST-HNGĐ | Quận G, ngày 06 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 578/2024/TLST-HNGĐ ngày 16/10/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Long H sinh năm 1981; địa chỉ: Số 1 đường D, Khu phố F, phường B, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Nguyễn Thị N sinh năm 1981; địa chỉ: Số 1 đường D, Khu phố F, phường B, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Long H và bà Nguyễn Thị N được xác lập vào năm 2006, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Quá trình chung sống ông Nguyễn Long H và bà Nguyễn Thị N phát sinh nhiều mâu thuẫn, đồng thời cả hai đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên tự nguyện thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Xét thấy, tình cảm giữa ông Nguyễn Long H và bà Nguyễn Thị N đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Long H và bà Nguyễn Thị N là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.
[3] Về con chung: Ông Nguyễn Long H và bà Nguyễn Thị N xác định có 03 con chung, họ và tên: Nguyễn Như Cát T, sinh ngày 21/5/2019, Nguyễn Thảo Nguyên sinh ngày 15/8/2009 và Nguyễn Thành T1 sinh ngày 30/5/2007.
Sau khi ly hôn giao cho bà Nguyễn Thị N sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung, họ tên là Nguyễn Như Cát T, sinh ngày 21/5/2019. Ông Nguyễn Long H cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng/con/tháng. Ông Nguyễn Long H sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, họ tên là Nguyễn Thảo Nguyên S ngày 15/8/2009 và Nguyễn Thành T1 sinh ngày 30/5/2007, bà Nguyễn Thị N không cấp dưỡng nuôi con.
Thi hành vào ngày 01 hàng tháng. Bắt đầu thi hành từ ngày 01/12/2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông Nguyễn Long H chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Nguyễn Long H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Ông Nguyễn Long H, bà Nguyễn Thị N được quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy, việc thỏa thuận nuôi con giữa ông Nguyễn Long H và bà Nguyễn Thị N là tự nguyện và phù hợp Luật Hôn nhân và Gia đình nên chấp nhận.
[4] Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
[5] Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
[6] Về lệ phí việc dân sự: Ông Nguyễn Long H, bà Nguyễn Thị N tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Long H và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 84, quyển số 01/2006 ngày 01/11/2006 do Ủy ban nhân dân phường B, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp).
- - Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Long H và bà Nguyễn Thị N xác định có 03 con chung, họ và tên: Nguyễn Như Cát T, sinh ngày 21/5/2019, Nguyễn Thảo Nguyên sinh ngày 15/8/2009 và Nguyễn Thành T1 sinh ngày 30/5/2007.
Sau khi ly hôn giao cho bà Nguyễn Thị N sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung, họ tên là Nguyễn Như Cát T, sinh ngày 21/5/2019. Ông Nguyễn Long H cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng/con/tháng. Ông Nguyễn Long H sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, họ tên là Nguyễn Thảo Nguyên S ngày 15/8/2009 và Nguyễn Thành T1 sinh ngày 30/5/2007, bà Nguyễn Thị N không cấp dưỡng nuôi con.
Thi hành vào ngày 01 hàng tháng. Bắt đầu thi hành từ ngày 01/12/2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông Nguyễn Long H chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Nguyễn Long H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Ông Nguyễn Long H, bà Nguyễn Thị N được quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số số 0019819 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN | |
Trần Thị Xuân D |
Quyết định số 690/2024/QÐST-HNGĐ ngày 06/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 690/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thỏa thuận
