Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2024/QĐST-KDTM

Ba Đình, ngày 31 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 57/2024/TLST - KDTM về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” ngày 27 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Q (MB). Giấy phép hoạt động số 005HNH-GP do Ngân hàng N1 cấp ngày 149 1994 tại Hà Nội. Địa chỉ trụ sở chính: Số A L, phường T, quận C, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Hữu Đ - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị;

    • Người đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Q1 và Khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Q. Địa chỉ trụ sở chính: Số C L, phường L, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Văn P - Chức vụ: Tổng Giám đốc theo Hợp đồng ủy quyền số 129/UQMB-MBAMC ngày 13/4/2023). Người đại diện theo ủy quyền lại: bà Lê Thanh N - Chức vụ: Trưởng phòng THN Tố tụng theo Văn bản ủy quyền số 2470.3/UQ-MBAMC ngày 13/4/2023. Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: bà Đỗ Thị T theo Văn bản ủy quyền số 3113/UQ-MBAMC ngày 14/3/2024.

    • - Bị đơn: Công ty TNHH T4; Địa chỉ: Tầng B số B ngõ C H, phường L, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trí T1 – Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn D – Luật sư Công ty L3 theo Hợp đồng ủy quyền ngày 09/4/2024.

    • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

      1. Ông Nguyễn Chí L, sinh năm 1953 và bà Nguyễn Thị L1, sinh năm 1953. Địa chỉ: T, thị trấn Q, huyện Q, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của ông L, bà L1: Ông Nguyễn Văn D – Luật sư Công ty L3 theo Hợp đồng ủy quyền ngày 09/4/2024.

      2. Ông Nguyễn Trí T1, sinh năm 1979; bà Phạm Thị Thu T2, sinh năm 1987; cháu Nguyễn Trí L2, sinh năm 2014; cháu Nguyễn Trí Hoàng B, sinh năm 20219. Cùng địa chỉ: T, thị trấn Q, huyện Q, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Trí L2 và cháu Nguyễn Trí Hoàng B: Ông Nguyễn Trí T1 và bà Phạm Thu T2.

      3. Ông Nguyễn Hữu P1, sinh năm 1982; bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1982; cháu Nguyễn Ngọc D1, sinh năm 2008; cháu Nguyễn Ngọc H1, sinh năm 2014 và cháu Nguyễn Tuấn D2, sinh năm 2022. Cùng địa chỉ: T, thị trấn Q, huyện Q, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Ngọc H1, cháu Nguyễn Tuấn D2: ông Nguyễn Hữu P1 và bà Nguyễn Thị Thu H.

      4. Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Trí T1, bà Phạm Thị Thu T2, ông Nguyễn Hữu P1, bà Nguyễn Thị Thu H, cháu Nguyễn Ngọc D1: Ông Nguyễn Văn D – Luật sư Công ty L3 theo Hợp đồng ủy quyền ngày 07/5/2024.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:
    2. - Công ty TNHH T4 xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền tạm tính đến ngày 23/5/2024 là 8.065.789.257 (Tám tỷ, không trăm sáu mươi lăm triệu, bảy trăm tám mươi chín nghìn, hai trăm năm mươi bảy) đồng, trong đó: Nợ gốc: 6.997.488.437 (Sáu tỷ, chín trăm chín mươi bảy triệu, bốn trăm tám mươi tám nghìn, bốn trăm ba mươi bảy) đồng; Tiền lãi trong hạn: 42.632.877 (Bốn mươi hai triệu, sáu trăm ba mươi hai nghìn, tám trăm bảy mươi bảy) đồng; T3 lãi quá hạn: 1.025.667.943 (Một tỷ, không trăm hai mươi lăm triệu, sáu trăm sáu mươi bảy nghìn, chín trăm bốn mươi ba) đồng theo Hợp đồng cấp tín dụng số 89971.22.882.413.9082.TD ngày 24/11/20222 và khế ước nhận nợ kèm theo.

    3. Về phương án và lộ trình trả nợ cụ thể như sau:
    4. Công ty TNHH T4 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền tạm tính đến ngày 23/5/2024 là 8.065.789.257 (Tám tỷ, không trăm sáu mươi lăm triệu, bảy trăm tám mươi chín nghìn, hai trăm năm mươi bảy) đồng, trong đó: Nợ gốc: 6.997.488.437 (Sáu tỷ, chín trăm chín mươi bảy triệu, bốn trăm tám mươi tám nghìn, bốn trăm ba mươi bảy) đồng; Tiền lãi trong hạn: 42.632.877 (Bốn mươi hai triệu, sáu trăm ba mươi hai nghìn, tám trăm bảy mươi bảy) đồng; T3 lãi quá hạn: 1.025.667.943 (Một tỷ, không trăm hai mươi lăm triệu, sáu trăm sáu mươi bảy nghìn, chín trăm bốn mươi ba) đồng theo Hợp đồng cấp tín dụng số 89971.22.882.413.9082.TD ngày 24/11/20222 và khế ước nhận nợ kèm theo.

      Lộ trình trả nợ cụ thể như sau:

      • - Chậm nhất ngày 30/6/2024: Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền nợ gốc là 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng;
      • - Chậm nhất ngày 30/7/2024: Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền nợ gốc là 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng;
      • - Chậm nhất ngày 30/8/2024: Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền nợ gốc là 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng;
      • - Chậm nhất ngày 30/9/2024: Công ty TNHH T4 thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền nợ gốc là 6.847.488.437 (Sáu tỷ, tám trăm bốn mươi bảy triệu, bốn trăm tám mươi tám nghìn, bốn trăm ba mươi bảy) đồng; Tiền lãi trong hạn: 42.632.877 (Bốn mươi hai triệu, sáu trăm ba mươi hai nghìn, tám trăm bảy mươi bảy) đồng; T3 lãi quá hạn: 1.025.667.943 (Một tỷ, không trăm hai mươi lăm triệu, sáu trăm sáu mươi bảy nghìn, chín trăm bốn mươi ba) đồng và toàn bộ lãi phát sinh từ ngày 24/5/2024 cho đến khi công ty tất toán xong toàn bộ khoản nợ;

      Kể từ ngày 24 tháng 5 năm 2024, Công ty TNHH T4 phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo lãi suất đã thỏa thuận trong theo Hợp đồng cấp tín dụng số 89971.22.882.413.9082.TD ngày 24/11/20222 và khế ước nhận nợ kèm theo.

      Nếu Công ty TNHH T4 không thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ trả nợ hoặc vi phạm bất kỳ đợt trả nợ nào như đã thỏa thuận trên, thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ là:

      • - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 251 tờ bản đồ số 05 tại địa chỉ Đ, thị trấn Q, huyện Q, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng đất A995109 vào sổ cấp GCN số 01107QSDĐ/HT do UBND huyện Q, tỉnh Hà Tây (thành phố Hà Nội) cấp cho ông Nguyễn Chí L ngày 20/10/1991 theo Hợp đồng thế chấp số 93028.22.882.4139082.BĐ ngày 26/12/2022, số công chứng 07304, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD HĐGD tại Văn phòng C và được đăng ký Giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật;
      • - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 270 tờ bản đồ số 55 tại địa chỉ Đ, thị trấn Q, huyện Q, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng đất BT597464 vào sổ cấp GCN số CH01439 do UBND huyện Q cấp cho ông Nguyễn Chí L ngày 28/8/2014 theo Hợp đồng thế chấp số 94073.22.882.4139082.BĐ ngày 24/11/2022, số công chứng 06776, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C và được đăng ký Giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật;
      • - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 338 tờ bản đồ số 05 tại địa chỉ Đ, thị trấn Q, huyện Q, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng đất AH239721 vào sổ cấp GCN số 1704 do UBND huyện Q cấp cho ông Nguyễn Chí L ngày 03/12/2007 Hợp đồng thế chấp số 94073.22.882.4139082.BĐ ngày 24/11/2022, số công chứng 06776, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C và được đăng ký Giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật;
      • - Xe ô tô biển số 30G-666.10 nhãn hiệu Toyota theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 749964 do Phòng C1 Công an thành phố H cấp ngày 11/11/2020 theo Hợp đồng thế chấp số 112439.23.882.4139082.BĐ ngày 10/01/2023.
  3. Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm:
    • - Công ty TNHH T4 tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 58.032.895 (Năm mươi tám triệu, không trăm ba mươi hai nghìn, tám trăm chín mươi lăm) đồng.

    • - Ngân hàng TMCP Q không phải chịu án phí sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 57.000.000đ (Năm mươi bảy triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005097 ngày 27 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình;
  • - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 69/2024/QĐST-KDTM ngày 31/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 69/2024/QĐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/05/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger