|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: 69/2024/QÐST- DS |
Biên Hoà, ngày 22 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S
- Trụ sở: Số B P, phường N, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Đức T – Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Đ.
- Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Minh Quốc  – Chức vụ: Nhân viên kinh doanh.
- Cùng địa chỉ: A đường C, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- - Bị đơn: Ông Huỳnh Thiện T1, sinh năm 1963
- Địa chỉ: ấp C, Nhà T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An;
- Người đại diện theo ủy quyền cho bị đơn: Ông Nguyễn Trần H, sinh năm 1965 (theo giấy ủy quyền số chứng thực 316 quyển số 01/2024 – SCT/CK,ĐC ngày 08/3/2024 của Văn phòng C)
- Địa chỉ: 163/25/35 T, phường A, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Huỳnh Thiện T1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền 7.979.138.060 đồng (bảy tỷ chín trăm bảy mươi chín triệu một trăm ba mươi tám nghìn không trăm sáu mươi đồng), (trong đó: nợ gốc là 4.000.000.000 đồng, tiền nợ lãi trong hạn là 2.785.863.014 đồng và tiền nợ lãi quá hạn là 1.172.931.507 đồng, số tiền phạt chậm thanh toán lãi là 20.343.539 đồng ) theo Hợp đồng tín dụng số 400/2017/HĐTDTL - CN ngày 23/11/2017 và Giấy nhận nợ số 01-400/2017 ngày 14/12/2017 giữa Ngân hàng TMCP S và ông Huỳnh Thiện T1.
Ông Huỳnh Thiện T1 có trách nhiệm tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP S tiền lãi phát sinh từ ngày 12/4/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 400/2017/HĐTDTL - CN ngày 23/11/2017 và Giấy nhận nợ số 01-400/2017 ngày 14/12/2017 giữa Ngân hàng TMCP S và ông Huỳnh Thiện T1.
- Trường hợp ông Huỳnh Thiện T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP S thì Ngân hàng TMCP S được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 239/HĐTC - 2017 ngày 23/11/2017. Tài sản bảo đảm cụ thể như sau: Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 37 tờ bản đồ số 28 tọa lạc tại xã T, huyện C, tỉnh Long An theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BN 151416, Số vào sổ cấp GCN: CH 02485, do UBND huyện C cấp ngày 25/4/2013 cập nhập biến động nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý cho ông Huỳnh Thiện T1 ngày 20/11/2017.
- Trường hợp số tiền phát mãi tài sản đảm bảo không đủ trả hết nợ thì ông Huỳnh Thiện T1 phải có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng TMCP S cho đến khi trả hết nợ.
- Sau khi ông Huỳnh Thiện T1 hoàn tất nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP S có trách nhiệm trả lại cho ông Huỳnh Thiện T1 bản chính giấy tờ sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BN 151416, Số vào sổ cấp GCN: CH 02485, do UBND huyện C cấp ngày 25/4/2013 cập nhập biến động nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý cho ông Huỳnh Thiện T1 ngày 20/11/2017.
- Về chi phí tố tụng: ông Huỳnh Thiện T1 phải trả lại cho Ngân hàng TMCP S là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
- Về án phí: ông Huỳnh Thiện T1 phải chịu 57.989.569 đồng (năm mươi bảy triệu chín trăm tám mươi chín nghìn năm trăm sáu mươi chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
H1 lại cho Ngân hàng TMCP S là 57.794.751 đồng (năm mươi bảy triệu bảy trăm chín mươi bốn nghìn bảy trăm năm mươi mốt đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001978 ngày 29/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
|
Nơi nhận:
|
Thẩm phán Nguyễn Quốc Bảo |
Quyết định số 69/2024/QÐST- DS ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 69/2024/QÐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP S khởi kiện ông Huỳnh Thiện T1
