Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

TỈNH BÌNH THUẬN

Số: 67/QĐST-VHNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phan Thiết, ngày 03 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 và các Điều 149, 150, 212, 213, 370, 371, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 64/2025/TLST-VDS ngày 19 tháng 3 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Huỳnh Minh T, sinh năm 1990;

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm F, thôn C, xã G, huyện T, tỉnh Bình Thuận.

    Chỗ ở hiện nay: Tổ A, thôn X, xã P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

  2. Bà Trần Thị Thu T1, sinh năm 1992;

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Đ, xã M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

    Chỗ ở hiện nay: Số I đường L, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Ông Huỳnh Minh T và bà Trần Thị Thu T1 đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 16 ngày 28 tháng 4 năm 2014. Nay ông T và bà T1 xác định mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn với nhau và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành vào ngày 26 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Minh T và bà Trần Thị Thu T1 thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Ông Huỳnh Minh T và bà Trần Thị Thu T1 có hai con chung tên: Huỳnh Trí K, sinh ngày 05/05/2016 và Huỳnh Trúc U, sinh ngày 15/12/2019. Ông T và bà T1 thoả thuận:

      Ông Huỳnh Minh T được quyền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung tên: Huỳnh Trí K, sinh ngày 05/05/2016. Ông Huỳnh Minh T không yêu cầu bà Trần Thị Thu T1 cấp dưỡng nuôi con chung tên Huỳnh Trí K.

      Bà Trần Thị Thu T1 được quyền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung tên: Huỳnh Trúc U, sinh ngày 15/12/2019. Bà Trần Thị Thu T1 không yêu cầu ông Huỳnh Minh T cấp dưỡng nuôi con chung tên Huỳnh Trúc U.

      Sau ly hôn, ông Huỳnh Minh T và bà Trần Thị Thu T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung mà không ai được cản trở.

      Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con, yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại các Điều 83, 84 và 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

    • - Về tài sản chung và nợ chung: Ông Huỳnh Minh T và bà Trần Thị Thu T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Minh T và bà Trần Thị Thu T1, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc việc hôn nhân gia đình, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002938 ngày 19 tháng 3 năm 2025 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết. Ông Huỳnh Minh T và bà Trần Thị Thu T1 đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND thành phố Phan Thiết;
  • - Chi Cục THADS thành phố Phan Thiết;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Hoàng Thị Thùy Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 67/QĐST-VHNGĐ ngày 03/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

  • Số quyết định: 67/QĐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, giữa bà Võ Thị Mỹ N và ông Lê Văn Đ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger