Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẢO LỘC

TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2025/QĐST-HNGĐ

Bảo Lộc, ngày 04 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 56/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2025 giữa:

Bà Bùi Thị N, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Đường H, Phường M, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.

Ông Trương Văn D, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Đường H, Phường M, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị N và ông Trương Văn D.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về con chung: Giao 02 con chung tên Trương Đăng K, sinh ngày 08/11/2010 và Trương Nguyên K, sinh ngày 31/3/2016 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên. Ông D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 2.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/4/2025 cho đến khi con thành niên.

    Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi người nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

    Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

    Về tài sản chung: Bà N và ông D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về nợ chung, nợ riêng: Bà N và ông D xác định không có.

    Về án phí:

    • + Bà Bùi Thị N chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000₫ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0009353 ngày 20/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bảo Lộc. Hoàn trả cho bà N 150.000₫ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí thừa.
    • + Ông Trương Văn D chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Lâm Đồng (2)
  • - VKSND thành phố Bảo Lộc (1);
  • - Chi cục Thi hành án dân sự TP. Bảo Lộc (1);
  • - UBND xã H, H. Đức Trọng (1);
  • - Các đương sự (2);
  • - Lưu hồ sơ (3).

THẨM PHÁN

Trần Thị Qui

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 69/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 69/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa Bùi Thị N và Trương Văn D
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger