Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN SƠN

TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2024/QÐST-HNGĐ

Tân Sơn, ngày 04 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2024/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 10 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1993

Địa chỉ: Xóm C, xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chị L: Ông Lã Thành C – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh P.

Bị đơn: Anh Hoàng Tiến P, sinh năm 1990

Địa chỉ: Xóm C, xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh P: Ông Bùi Đức D – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh P.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C1 chi nhánh huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Việt T – Phó giám đốc phòng giao dịch NHCSXH huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Địa chỉ: Khu E, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ

Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 và Điều 15 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị L và anh H tiến P.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Chị L và anh P xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Hoàng Anh T1, sinh ngày 25/9/2011 và cháu Hoàng Thảo N, sinh ngày 05/8/2019 Khi ly hôn cả hai anh, chị thống nhất, thỏa thuận là.
    • Giao cho anh Hoàng Tiến P được trực tiếp trông nom, chăm nom, giáo dục và nuôi dưỡng cả hai cháu Hoàng Anh T1, sinh ngày 25/9/2011 và cháu Hoàng Thảo N, sinh ngày 05/8/2019 đến khi khôn lớn thành niên và chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh P cho cháu T1 và cháu N vì anh P tự nguyện không yêu cầu. Chị L được quyền thăm nom, chăm sóc, gặp con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
    • - Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức đóng góp: Chị L và anh P thỏa thuận tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về công nợ: Anh Hoàng Tiến P, chị Hoàng Thị L và Ngân hàng chính sách xã hội huyện C1 đều xác nhận vợ chồng anh P và chị L còn nợ Ngân hàng 04 khoản vay cụ thể là.
      • - Khoản vay thứ 1: Khế ước vay vốn 6600000720183799 ngày 10/04/2021. Chương trình vay vốn, hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn. Tổng số tiền vay 30.000.000 đồng. Dư nợ hiện tại là 30.000.000 đồng, ngày đến hạn 10/04/2026.
      • - Khoản vay thứ 2: Khế ước vay vốn 6600000721582369 ngày 10/11/2021. Chương trình vay vốn, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Tổng số tiền vay 20.000.000 đồng. Dư nợ hiện tại là 20.000.000 đồng, ngày đến hạn 10/11/2026.
      • - Khoản vay thứ 3: Khế ước vay vốn 6600000726196824 ngày 10/08/2023. Chương trình vay vốn, hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn. Tổng số tiền vay 10.000.000 đồng. Dư nợ hiện tại là 10.000.000 đồng, ngày đến hạn 10/08/2031.
      • - Khoản vay thứ 4: Khế ước vay vốn 6600000729216103 ngày 10/09/2024. Chương trình vay vốn, hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn. Tổng số tiền vay 50.000.000 đồng. Dư nợ hiện tại là 50.000.000 đồng, ngày đến hạn 10/09/2032.
    • Nay Ngân hàng C1 chi nhánh huyện T, tỉnh Phú Thọ, anh P và chị L thống nhất thỏa thuận là anh P sẽ có trách nhiệm trả gốc khi đến hạn và lãi định kỳ theo như thỏa thuận với Ngân hàng chính sách xã hội theo các món vay trên.
    • - Về án phí: Chị L và anh P là Người dân tộc thiểu số đang sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ án phí dân sự ly hôn sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Tân Sơn;
  • - Chi cục THADS huyện Tân Sơn
  • - UBND xã Mỹ Thuận;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Đinh Văn Côn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 69/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN SƠN TỈNH PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 69/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN SƠN TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị L anh P
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger