|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 69/2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc T, ngày 16 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 78/2024/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Ông Nguyễn Hồng L, sinh năm 1985; địa chỉ: Số A, đường Nguyễn Chí T, tổ B, khu C, phường Hiệp An, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- - Bà Nguyễn Thị Bích G, sinh năm 1994; địa chỉ: Số A, đường Nguyễn Chí T, tổ B, khu C, phường Hiệp A, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hồng L và bà Nguyễn Thị Bích G tự nguyện kết hôn năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hiệp A, thành phố T, tỉnh Bình Dương, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 72, quyển số 01/2012, ngày 25/10/2012 là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống, ông L và bà G đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, hôn nhân không có hạnh phúc. Nay ông L và bà G xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, ông L và bà G vẫn giữ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
[2] Về con chung: Quá trình chung sống, ông Nguyễn Hồng L và bà Nguyễn Thị Bích G có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Hồng X, sinh ngày 02/9/2013; Nguyễn Thị Hồng X2, sinh ngày 24/5/2020; Nguyễn Thị Hồng N, sinh ngày 20/7/2021. Khi ly hôn, ông L và bà G thỏa thuận thống nhất giao 03 con chung cho ông Nguyễn Hồng L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Sự thỏa thuận của các đương sự về người trực tiếp nuôi con khi ly hôn là tự nguyện, phù hợp quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và bảo đảm được quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hồng L và bà Nguyễn Thị Bích G thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông Nguyễn Hồng L và bà Nguyễn Thị Bích G thỏa thuận thống nhất giao 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Hồng X, sinh ngày 02/9/2013; Nguyễn Thị Hồng X2, sinh ngày 24/5/2020 và Nguyễn Thị Hồng N, sinh ngày 20/7/2021 cho ông Nguyễn Hồng L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- - Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Hồng L và bà Nguyễn Thị Bích G thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của người không trực tiếp nuôi con.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi xét thấy cần thiết.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hồng L và bà Nguyễn Thị Bích G mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số BLTU/24-0002230 ngày 22/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Huỳnh Ngọc Chung |
Quyết định số 69/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 69/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Hồng L và bà Nguyễn Thị Bích G thuận tình ly hôn
