Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN VĨNH CỬU

TỈNH ĐỒNG NAI

Số: 69/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

V, ngày 14 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào các Điều 397, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 260/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Nguyễn Long T, sinh năm 1988;
  • - Bà Võ Thị Bích T1, sinh năm 1993;

Cùng địa chỉ: Đường B, ấp Ô, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu đã tiến hành hòa giải để ông Nguyễn Long T và bà Võ Thị Bích T1 đoàn tụ nhưng ông T và bà T1 không đồng ý đoàn tụ mà tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ việc dân sự, cụ thể như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Long T và bà Võ Thị Bích Thủy c sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 22/2012, quyển số 02/2011 ngày 29/5/2012. Căn cứ vào các Điều 11, 12, 13 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Quá trình hòa giải, ông T và bà T1 không đoàn tụ về chung sống với nhau và thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, sự tự nguyện của ông, bà là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được công nhận.

[2] Về con chung: Ông T và bà T1 có 02 con chung tên là Nguyễn Võ Ái T2, sinh ngày 02/01/2013 và Nguyễn Võ Gia T3, sinh ngày 25/8/2017. Ông T và bà T1 đã thống nhất, thỏa thuận giao cháu Nguyễn Võ Ái T2 cho bà T1 trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Nguyễn Võ Gia T3 cho ông T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời ông T, bà T1 không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Việc thỏa thuận nuôi con chung của ông T và bà T1 là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên công nhận.

Ông T, bà T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi điều kiện thay đổi và vì quyền lợi của con, đương sự được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

[3] Về tài sản chung: Ông T và bà T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông T và bà T1 đều khai không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

[5] Về lệ phí: Ông T, bà T1 phải nộp lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

như sau:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Long T và bà Võ Thị Bích T1 thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Giao cháu Nguyễn Võ Ái T2, sinh ngày 02/01/2013 cho bà Võ Thị Bích T1 trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Nguyễn Võ Gia T3, sinh ngày 25/8/2017 cho ông T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời ông T, bà T1 không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

    Ông T, bà T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi điều kiện thay đổi và vì quyền lợi của con, đương sự được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

    • - Về tài sản chung: Các đương sự đều không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết; về nợ chung: các đương sự đều khai không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Long T và bà Võ Thị Bích T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0009581 ngày 29/5/2024 và số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0009582 ngày 29/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Ông T, bà T1 đã nộp đủ tiền lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Vĩnh Cửu;
  • - UBND xã Thiện Tân,
  • huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng.

Lưu Trung C

THẨM PHÁN

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 69/2024/QÐST-HNGĐ ngày 14/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 69/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Long T và bà Võ Thị Bích T thuận tình ly hôn.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger