Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ NHA TRANG

TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2024/QÐST-DS

Nha Trang, ngày 13 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 105/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

    Trụ sở: D N, phường E, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

    Đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

    Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình L – Chức vụ: Phó Giám đốc Phòng Quản lý nợ (Theo giấy ủy quyền số 1285/UQ-QLN.22 ngày 05/7/2022)

    Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đỗ Hữu H – Chức vụ: Nhân viên (Theo văn bản ủy quyền số 845/UQ-QLN.24 ngày 14/6/2024)

    Địa chỉ: H Q, phường L, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

  • - Bị đơn: Ông NGUYỄN TIẾN M năm 1994

    Địa chỉ: Thôn P, xã P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Tính đến ngày 05/11/2024, ông Ngô Tiến M1 còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Á1 số tiền là 3.666.328.621 đồng (Ba tỷ sáu trăm sáu mươi sáu triệu ba trăm hai mươi tám nghìn sáu trăm hai mươi mốt đồng). Trong đó:

  • - Nợ gốc: 2.919.955.481 đồng;

  • - Lãi trong hạn: 165.763.014 đồng;

  • - Lãi quá hạn: 546.241.219 đồng;

  • - Phí chậm trả: 34.368.908 đồng.

2.2 Về phương thức thanh toán: Chậm nhất là ngày 31/12/2024, ông Nguyễn Tiến M2 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Á1 số tiền 3.666.328.621 đồng (Ba tỷ sáu trăm sáu mươi sáu triệu ba trăm hai mươi tám ngàn sáu trăm hai mươi mốt đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập Biên bản hòa giải thành (ngày 06/11/2024) cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Tiến M2 phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng và hợp đồng thẻ tín dụng đã được ký kết.

Trường hợp ông Nguyễn Tiến M2 vi phạm thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP Á1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp gồm: thửa đất số 180, tờ bản đồ số 6 tại Thôn Đ, xã S, huyện K, tỉnh Khánh Hòa theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 359965 do Ủy ban nhân dân huyện K cấp ngày 07/3/2022. Khi ông Nguyễn Tiến M2 đã thanh toán xong các khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP A1 thì Ngân hàng có nghĩa vụ trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 359965 do Ủy ban nhân dân huyện K cấp ngày 07/3/2022 (bản chính).

Về án phí:

Ông Nguyễn Tiến M2 phải nộp 52.663.286 đồng (Năm mươi hai triệu sáu trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm tám mươi sáu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. H1 lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001953 ngày 02/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Nha Trang là 47.193.513 đồng (Bốn mươi bảy triệu một trăm chín mươi ba nghìn năm trăm mười ba đồng).

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:

Ông Nguyễn Tiến M2 phải chịu tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quy định chung:

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

* Nơi nhận:

  • - Đương sự;

  • - VKSND TP. Nha Trang;

  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;

  • - Chi cục THADS TP. Nha Trang;

  • - Lưu AV, hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Cát Hoàng T

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 69/2024/QÐST-DS ngày 13/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 69/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/11/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Á châu - Nguyễn Tiến Mạnh
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger