Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T

TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:69/2023/QÐST-HNGĐ

T, ngày 06 tháng 12 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:91/2023/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 11 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Khu Mang Thượng, xã Thu Ngạc, huyện T, tỉnh P

Bị đơn: Anh Phạm Duy C, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Khu Mang Thượng, xã Thu Ngạc, huyện T, tỉnh P.

Người bảo vệ quyền lợi cho Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Hạnh - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh P.

Người bảo vệ quyền lợi cho Bị đơn: Ông Bùi Đức Dũng - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh P.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55,57,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Chị Nguyễn Thị A và anh Phạm Duy C.

  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

    Về con chung và cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Chị A; anh C xác nhận vợ chồng có hai con chung Phạm Anh Nam, sinh ngày 03/5/2011 và Phạm Bảo Khánh, sinh ngày 03/9/2015. Khi ly hôn nguyện vọng của hai con chung là được ở cùng Bố nên hai bên thỏa thuận anh C nuôi dưỡng hai con chung Phạm Anh Nam và Phạm Bảo Khánh kể từ tháng 11 năm 2023 đến khi hai con chung thành niên. Chị A không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung nhưng được quyền đi lại thăm nom con chung.

    Về tài sản chung; công nợ và công sức: Chị A, anh C không đề nghị giải quyết.

    Về án phí: Chị A; anh C là người Dân tộc sinh sống ở xã khó khăn nên không phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại điểm đ khoản 1 của Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện T;
  • - Chi cục THA huyện T;
  • - UBND xã nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Đinh Văn Chí

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 69/2023/QÐST-HNGĐ ngày 06/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH P về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 69/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH P
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và anh Phạm Duy C
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger