Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2024/QĐST-HNGĐ

Sơn Trà, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 75/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Võ Tấn D, sinh năm 1988 và bà Lữ Thị Thanh H, sinh năm 1986; cùng địa chỉ: Tổ 37, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Tấn D và bà Lữ Thị Thanh H kết hôn với nhau vào năm 2020, đăng ký kết hôn tại UBND phường An Hải Tây, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng (số 20, ngày 13/3/2020). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng sống tại tổ 37 phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Trong thời gian chung sống đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm, cách nhìn nhận cuộc sống không hòa hợp, không có tiếng nói chung, hay cãi vã và cả hai đã có cuộc sống riêng không ai quan tâm ai. Ông D và bà H sống không hạnh phúc và yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Xét, mâu thuẫn giữa ông D và bà H đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Tấn D và bà Lữ Thị Thanh H là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

[2] Về con chung: Ông D và bà H xác nhận có 01 con chung tên Võ Thục Bảo A, sinh ngày 11/7/2020. Ly hôn, ông D và bà H thỏa thuận như sau: Bà Lữ Thị Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Võ Thục Bảo A, sinh ngày 11/7/2020. Ông Võ Tấn D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, kể từ tháng 5 năm 2024.

Ông D và bà H tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung của ông bà.

[3] Về tài sản chung: Ông D và bà H xác nhận không có.

[4] Về nợ chung: Ông D và bà H xác nhận không có.

[5] Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông D và bà H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 24 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Tấn D và bà Lữ Thị Thanh H. (Giấy chứng nhận kết hôn số 20 do Uỷ ban nhân dân phường An Hải Tây, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cấp cho ông D và bà H ngày 13/3/2020 không còn giá trị pháp lý)

- Về con chung: Bà Lữ Thị Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Võ Thục Bảo A, sinh ngày 11/7/2020. Ông Võ Tấn D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, kể từ tháng 5 năm 2024.

Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357; Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Võ Tấn D và bà Lữ Thị Thanh H mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Võ Tấn D và bà Lữ Thị Thanh H đã nộp tại biên lai thu số 0001983 ngày 17/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, ông D và bà H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND quận Sơn Trà;
  • - Chi cục THADS quận Sơn Trà;
  • - UBND phường An Hải Tây;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Quốc Vũ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 69/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 69/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Võ Tấn D và bà Lữ Thị Thanh H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger