|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 TỈNH QUẢNG TRỊ Số: 69/2025/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Quảng Trị, ngày 30 tháng 10 năm 2025 |
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 123/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị M, sinh năm 1978;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc H, sinh năm 1975;
Cùng địa chỉ nơi cư trú: Khu phố C, xã V, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, 83, 107, 110, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị M và anh Nguyễn Quốc H.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về hôn nhân: Chị Lê Thị M và anh Nguyễn Quốc H thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao hai cháu Nguyễn Ngọc H1, sinh ngày 28/10/2016 và cháu Nguyễn Minh H2, sinh ngày 14/9/2019 cho chị Lê Thị M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Quốc H cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con từ tháng 11 năm 2025 cho đến khi các cháu đều thành niên và có khả năng lao động hoặc được chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.
Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Quốc H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, mà bên có nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ chậm trả tiền thì phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền chậm thi hành án, tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Chị Lê Thị Mến T chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0000186 ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị Lê Thị M đã nộp đủ án phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Đình Hoan |
Quyết định số 69/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/10/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 TỈNH QUẢNG TRỊ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 69/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/10/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 TỈNH QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Lê Thị M - Nguyễn Quốc H - Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
