Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÌNH ĐẠI

TỈNH BẾN TRE

Số: 69/2024/QĐCNHGT-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Đại, ngày 14 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32; 33; 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ và Anh Võ Thành R, chị Lê Thị Cẩm N.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 9 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.

Địa chỉ trụ sở: Tháp BIDV số 35 H, Phường L, quận H, thành phố N.

Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng: Ông Lê Ngọc L – Chức vụ: Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng.

Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng: Ông Vũ Thanh H - Chức vụ Giám đốc ngân hàng thương mại cổ phần Đ, chi nhánh Bến Tre (Theo Quyết định số 3828/QĐ-BIDV ngày 01/7/2024).

Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng tham gia tố tụng: Anh Nguyễn Minh T – Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Bình Đại.

Địa chỉ: Ấp B, thị trấn Đ, huyện B, tỉnh T.

- Người bị kiện:

  1. Anh Võ Thành R, sinh năm: 1985
  2. Chị Lê Thị Cẩm N, sinh năm 1970

Cùng địa chỉ: Ấp 4 C, xã B, huyện Đ, tỉnh T.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 9 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 9 năm 2024, cụ thể như sau:

Anh Võ Thành R và chị Lê Thị Cẩm N đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền nợ tính đến hết ngày 25/9/2024 là 4.837.225.698 đồng (Bốn tỷ tám trăm ba mươi bảy triệu hai trăm hai mươi lăm ngàn sáu trăm chín mươi tám đồng) (Gồm nợ tiền vốn gốc 4.736.000.000 đồng, nợ lãi tính đến hết ngày 25/9/2024 là 101.225.698 đồng) vào ngày 31/10/2024 là hoàn tất.

Anh Võ Thành R và chị Lê Thị Cẩm N còn phải có nghĩa vụ liên đới là tiếp tục tục trả số tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 26/9/2024 cho Ngân hàng đến khi hoàn tất số tiền nợ vay theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2023/17782818/HĐTD ngày 18/8/2023.

Trong trường hợp anh Võ Thành R, chị Lê Thị Cẩm N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo thời gian đã thỏa thuận là ngày 31/10/2024 thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2022/17782818/HĐBĐ ngày 11/7/2022, số 02/2022/17782818/HĐBĐ ngày 11/7/2022 đã được ký kết giữa Ngân hàng với ông R và bà N để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các bên tham gia hòa giải;
  • - VKSND huyện Bình Đại;
  • - Chi cục THADS huyện Bình Đại;
  • - TAND tỉnh Bến Tre
  • (P.KTNV&THA);
  • - Lưu TA.

THẨM PHÁN

Đã ký

Nguyễn Hồng Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 69/2024/QĐCNHGT-DS ngày 14/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 69/2024/QĐCNHGT-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/10/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 9 năm 2024, cụ thể như sau: Anh Võ Thành R và chị Lê Thị Cẩm N đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền nợ tính đến hết ngày 25/9/2024 là 4.837.225.698 đồng (Bốn tỷ tám trăm ba mươi bảy triệu hai trăm hai mươi lăm ngàn sáu trăm 2 chín mươi tám đồng) (Gồm nợ tiền vốn gốc 4.736.000.000 đồng, nợ lãi tính đến hết ngày 25/9/2024 là 101.225.698 đồng) vào ngày 31/10/2024 là hoàn tất. Anh Võ Thành R và chị Lê Thị Cẩm N còn phải có nghĩa vụ liên đới là tiếp tục tục trả số tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 26/9/2024 cho Ngân hàng đến khi hoàn tất số tiền nợ vay theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2023/17782818/HĐTD ngày 18/8/2023. Trong trường hợp anh Võ Thành R, chị Lê Thị Cẩm N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo thời gian đã thỏa thuận là ngày 31/10/2024 thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2022/17782818/HĐBĐ ngày 11/7/2022, số 02/2022/17782818/HĐBĐ ngày 11/7/2022 đã được ký kết giữa Ngân hàng với ông R và bà N để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger