|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH Số: 69/2022/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
(V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Thành phần giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
Thẩm phán chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thương Huyền
Thư ký ghi biên bản phiên họp: Bà Ngô Khánh Chi
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên họp: Bà Dương Thị Thanh Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, mở phiên họp công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý 88/2022/TLST- HNGĐ ngày 16/5/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp số 67/2022/QĐ-TA ngày 11 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:
- Chị Lại Thị L, sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn B, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Đề nghị giải quyết vắng mặt.
- Anh Trần Hữu P, sinh năm 1983. Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn L, xã T, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh. Hiện đang lao động tại Nhật Bản. (Không có địa chỉ cụ thể). Đề nghị giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:
Theo đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn của chị Lại Thị L, ý kiến thống nhất toàn bộ yêu cầu ly hôn của anh Trần Hữu P, cùng các tài liệu có tại hồ sơ, việc dân sự có nội dung:
- * Về tình cảm: Chị Lại Thị L và anh Trần Hữu P đăng ký kết hôn vào ngày 04/10/2005 tại UBND phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Kết hôn tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng anh P và chị L chung sống hạnh phúc được 03 năm thì xảy ra mâu thuẫn. Năm 2012, anh P đi nước ngoài làm ăn, trong thời gian đi làm ăn xa, anh P ít khi liên lạc về cho gia đình và không còn quan tâm đến vợ, đời sống hôn nhân giữa chị L và anh P ngày càng phai nhạt. Nguyên nhân dẫn đến tình cảm vợ chồng rạn nứt là do quan điểm sống và cách suy nghĩ của mỗi người hoàn toàn khác nhau. Anh P và chị L đều thừa nhận đã không còn tìm được tiếng nói chung, không thể hàn gắn, níu kéo cũng không hạnh phúc.
- Đến nay, hai vợ chồng cùng xác định tình trạng hôn nhân của vợ chồng không thể dung hòa, hàn gắn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- * Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng chị L anh P không có con chung.
- * Về tài sản chung, nợ chung: Không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Đại diện VKSND tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã phân tích nội dung vụ việc, các vấn đề đương sự đã thỏa thuận, thống nhất được với nhau đã đề nghị Tòa án áp dụng Điều 28, 37, 227, 469, 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, 55, 57, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQHH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội: Chấp nhận yêu cầu của các đương sự. Công nhận chị Lại Thị L và anh Trần Hữu P thuận tình ly hôn, các vấn đề khác đương sự không yêu cầu, đã thống nhất nên không xem xét.
Về L phí: Chấp nhận sự tự nguyện nộp L phí ly hôn sơ thẩm của chị Lại Thị L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân gia đình đã được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và quan điểm của đại diện Viện kiểm sát; Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
- Anh Trần Hữu P và chị Lại Thị L đều đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Do đó, căn cứ quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc Hôn nhân gia đình vắng mặt anh Trần Hữu P và chị Lại Thị L theo thủ tục chung.
- Tại Công văn số 8021/QLXNC-P5 ngày 25/4/2022 về việc cung cấp thông tin xuất nhập cảnh của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Bộ công an thể hiện “Anh Trần Hữu P, sinh ngày 10/3/1983 lần xuất cảnh gần nhất ngày 16/4/2015 qua Cửa khẩu sân bay Quốc tế Nội Bài và chưa có thông tin nhập cảnh về nước”. Căn cứ quy định tại khoản 25 Điều 3, Điều 122, 127 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 29, 37, 39, 464 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, nội dung yêu cầu của chị Lại Thị L và anh Trần Hữu P thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
- Quá trình giải quyết, anh Trần Hữu P thông qua hình thức gọi điện thoại đã trình bày ý kiến liên quan đến nội dung chị Lại Thị L khởi kiện. Theo đó, anh Trần Hữu P đồng ý toàn bộ nội dung yêu cầu khởi kiện của chị Lại Thị L. Đồng thời ủy quyền giao, nhận tài liệu cho mẹ ruột là bà Võ Thị Đ, trú tại Thôn L, xã T, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh. Trên tinh thần Công văn số 253/TANDTCPC ngày 26 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân tối cao về việc giải quyết vụ án ly hôn có bị đơn là người Việt Nam ở nước ngoài nhưng không rõ địa chỉ, Tòa án sẽ tống đạt các tài liệu, văn bản tố tụng cho người được ủy quyền giao nhận tài liệu của đương sự hiện đang ở nước ngoài và quyết định chuyển quan hệ pháp luật từ vụ án Hôn nhân gia đình thành việc Hôn nhân gia đình.
- Tòa án đã tiến hành tống đạt Thông báo thụ lý vụ án Hôn nhân gia đình, Quyết định mở phiên họp giải quyết việc Hôn nhân gia đình cho các đương sự là thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân:
- Về quan hệ con chung:
- Về tài sản chung, nợ chung:
- Xét thấy, các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận toàn bộ nội dung việc Hôn nhân gia đình; sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, đúng pháp luật, không vi phạm điều cấm. Mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lại Thị L và anh Trần Hữu P để mỗi người tự xây dựng cuộc sống mới.
- Về án phí: Chị Lại Thị L tự nguyện chịu toàn bộ L phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình nên cần được chấp nhận.
Hôn nhân giữa chị Lại Thị L và anh Trần Hữu P được xây dựng trên cơ sở tình yêu, tự do tìm hiểu và hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức, thuần phong mỹ tục, có đăng ký kết hôn và tổ chức lễ cưới công khai. Căn cứ quy định tại Điều 9, Điều 12 Luật hôn nhân và gia đình thì đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống được một thời gian thì năm 2012 anh P đi Nhật Bản lao động, từ năm 2015 cho đến nay anh P chưa lần nào về thăm gia đình. Trong thời gian đi làm ăn xa, đời sống hôn nhân ngày càng phai nhạt, quan điểm sống và cách suy nghĩ của mỗi người hoàn toàn khác nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng rạn nứt. Anh P và chị L đều thừa nhận đã không còn tìm được tiếng nói chung, không thể hàn gắn, níu kéo cũng không hạnh phúc. Hai vợ chồng đều khẳng định không thể tiếp tục gắn bó tình cảm nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định “Vợ, chồng hoặc cả hai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn” (khoản 1 Điều 51); “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn...” (Điều 55).
Xét thấy, tình cảm vợ chồng giữa chị Lại Thị L và anh Trần Hữu P hiện nay không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Hai vợ chồng đã tự nguyện thỏa thuận ly hôn. Do đó, chấp nhận yêu cầu của chị L, anh P như quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp là phù hợp. Căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa các đương sự, giải quyết cho chị Lại Thị L và anh Trần Hữu P được thuận tình ly hôn là đúng quy định của pháp luật.
Quá trình chung sống chị Lại Thị L và anh Trần Hữu P không có con chung nên Tòa án không xem xét.
Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 29, 35, 37, 39, 227, 361, 367, 369, 370, 371, 469, 479 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Khoản 3 Điều 2, các Điều 19, 51, 55, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Điều 35, 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, L phí Tòa án:
- Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lại Thị L và anh Trần Hữu P.
- Về con chung: Quá trình chung sống chị Lại Thị L và anh Trần Hữu P không có con chung nên miễn xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
- Về L phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện nộp 300.000₫ L phí ly hôn sơ thẩm của chị Lại Thị L theo biên lai số 0000187 ngày 13/5/2022 tại Cục thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp không có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với Quyết định này.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 20/7/2022.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN - CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Thương Huyền |
Quyết định số 69/2022/QĐST-HNGĐ ngày 20/07/2022 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 69/2022/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/07/2022
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Việc HNGĐ L - P (yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)
