Hệ thống pháp luật

TÒ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BÌNH THẠNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 689/2024/QĐST-HNGĐ

Bình Thạnh, ngày 25 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0551/2024/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Mai A Sinh năm: 1981
Địa chỉ thường trú: 201/60/32 N, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Lê B Sinh năm: 1984
Địa chỉ thường trú: 194/52 C, phường B, quận B, Thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 199, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Mai A và bà Lê B ngày 22 tháng 11 năm 2012 cùng lời trình bày của các bên có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữ ông A và bà B là hôn nhân hợp pháp.

Trong quá trình giải quyết, Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, hôn nhân giữa ông A và bà B là hôn nhân hợp pháp, tuy nhiên cuộc hôn nhân này đã không đạt được mục đích nên sự thỏa thuận của các đương sự về việc thuận tình ly hôn là tự nguyện và đúng pháp luật, xét nên công nhận.

[2] Về con chung: Ông A và bà B xác nhận có 01 con chung là Mai C - sinh ngày 02/01/2016. Đôi bên thỏa thuận giao trẻ C cho ông A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông A không yêu cầu bà B cấp dưỡng nuôi trẻ C. Xét thấy, sự thỏa thuận của các bên về con chung là tự nguyện, đúng pháp luật và phù hợp với nguyện vọng của con chung nên có cơ sở để công nhận.

[3] Về tài sản chung: Ông A và bà B xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết vấn đề tài sản chung nên Tòa án không xem xét vấn đề tài sản chung.

[4] Về nợ chung: Ông A và bà B xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết vấn đề nợ chung nên Tòa án không xem xét vấn đề nợ chung.

[5] Về lệ phí: Ông A và bà B phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai A và bà Lê B thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Có 01 con chung là Mai C - sinh ngày 02/01/2016. Đôi bên thỏa thuận giao trẻ C cho ông A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông A không yêu cầu bà B cấp dưỡng nuôi trẻ C.
    • - Về tài sản chung: Không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết.
    • - Về nợ chung: Không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết.
  2. Về lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Mai A và bà Lê B thỏa thuận chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018851 ngày 19/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh; ông A và bà B đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện

theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Nơi nhận:

  • - TND TP.Hồ Chí Minh;
  • - VKSND Q.Y;
  • - Chi cục THDS Q.Y;
  • - UBND P.X Q.Y;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, VP.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thiện Liên Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 689/2024/QĐST-HNGĐ ngày 25/04/2024 của TÒ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 689/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger