|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 689/2025/QÐST-HNGĐ |
Biên Hòa, ngày 19 tháng 06 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2021/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1115/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 06 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
-
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Anh T, sinh năm 2000;
Địa chỉ: Ấp Q, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ.
-
- Người yêu cầu: Ông Lâm Văn L, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Khu phố L, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Tuy nhiên hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc như sau:
[1]Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm Văn L và bà Nguyễn Thị Anh T thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Lâm Văn L và bà Nguyễn Thị Anh T xác định có 01 con chung là cháu Lâm Nguyễn Minh Q, sinh ngày 17/09/2022. Ông L và bà T thỏa thuận giao cháu Q1 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) đến khi cháu trưởng thành và có khả năng lao động.
[3] Tài sản chung: không có
[4] Nợ chung: không có.
[5]Lệ phí HNGĐ-ST: Ông Lâm Văn L và bà Nguyễn Thị Anh T mỗi người tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tiền số 0007194, ngày 28/05/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Đương sự đã nộp xong án phí.
[6] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 06 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm Văn L và bà Nguyễn Thị Anh T thuận tình ly hôn.
-
- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Lâm Nguyễn Minh Q, sinh ngày 17/09/2022. Ly hôn, giao cháu Q1 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu trưởng thành và có khả năng lao động được.
-
Ông L được quyền đi lại thăm con không ai cản trở. Vì quyền lợi của trẻ khi cần thiết ông, bà được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
-
- Về tài sản chung + nợ chung: không đặt ra giải quyết.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến ngày thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 BLDS năm 2015.
Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2.Ông Lâm Văn L và bà Nguyễn Thị Anh T mỗi người tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tiền số 0007194, ngày 28/05/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Đương sự đã nộp xong án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Mộng Hà |
Quyết định số 689/2025/QÐST-HNGĐ ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 689/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông L bà Th yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà
