Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ H

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Số: 684/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố H, ngày 30 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 726/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2024 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Anh Hà Thanh M, sinh năm 1986.
  • - Chị Trương Thị Thanh M1, sinh năm 1988.
  • Cùng địa chỉ: Z S, tổ dân phố H1, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: anh Hà Thanh M và chị Trương Thị Thanh M1 tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 16/8/2016 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện V, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh M và chị M1 là hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì đến cuối năm 2019 bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vấn đề kinh tế và không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, mâu thuẫn của vợ chồng anh M và chị M1 đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa anh M và chị M1 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần công nhận.

[2] Về con chung: anh Hà Thanh M và chị Trương Thị Thanh M1 có 02 con chung tên là Hà Thanh Phước N, sinh ngày 29/11/2016 và Hà Thị Thanh N1, sinh ngày 02/4/2024. Hiện nay, 02 cháu N và N1 đang ở với anh M và chị M1.

Nay ly hôn, anh M và chị M1 thỏa thuận: Giao 02 cháu N và N1 cho chị M1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); anh M cấp dưỡng nuôi cháu N, cháu N1 mỗi tháng, mỗi cháu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng/tháng/cháu) kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu N, N1 đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: anh Hà Thanh M và chị Trương Thị Thanh M1 xác nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Thanh M và chị Trương Thị Thanh M1 thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: anh Hà Thanh M và chị Trương Thị Thanh M1 có 02 con chung tên là Hà Thanh Phước N, sinh ngày 29/11/2016 và Hà Thị Thanh N1, sinh ngày 02/4/2024. Hiện nay, 02 cháu N và N1 đang ở với anh M và chị M1.

    Giao 02 cháu Hà Thanh Phước N và Hà Thị Thanh N1 cho chị Trương Thị Thanh M1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); anh Hà Thanh M cấp dưỡng nuôi cháu N, cháu N1 mỗi tháng, mỗi cháu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng/tháng/cháu) kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu N, Nhàn đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    • - Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Anh Hà Thanh M và chị Trương Thị Thanh M1 xác nhận không có, không có ai yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: anh Hà Thanh M và chị Trương Thị Thanh M1, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004642 ngày 13/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh M và chị M1 đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
  3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Người yêu cầu;
  • - TAND tỉnh TT. Huế;
  • - VKSND thành phố H;
  • - CC THADS thành phố H;
  • - UBND xã P, H. V
  • (ĐKKH số 76, ngày 16/8/2016);
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Lê Văn Hạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 684/2024/QÐST-HNGĐ ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 684/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger