|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 684/2024/QĐST-HNGĐ |
Quận 7, ngày 25 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29, Điều 212, Điều 213, Điều 396, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2016);
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 526/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Quỳnh T, sinh năm 1993; Địa chỉ: G đường G, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Phú Q, sinh năm 1993; Địa chỉ: 7 T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Quỳnh T và ông Nguyễn Phú Q là loại việc hôn nhân và gia đình, không có tranh chấp, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục sơ thẩm, được quy định tại Khoản 2 Điều 29, Điều 396 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bà Nguyễn Thị Quỳnh T và ông Nguyễn Phú Q xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2021, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 118 ngày 17/12/2021. Do cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn kéo dài, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được, nên bà T và ông Q yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy tình cảm giữa bà Nguyễn Thị Quỳnh T và ông Nguyễn Phú Q đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị Quỳnh T và ông Nguyễn Phú Q là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, nên chấp nhận.
[2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Quỳnh T và ông Nguyễn Phú Q xác nhận trong quá trình chung sống không có con chung nên không xem xét giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Quỳnh T và ông Nguyễn Phú Q xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.
[4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Quỳnh T và ông Nguyễn Phú Q cam kết không có nợ chung nên không xem xét giải quyết.
[5] Về lệ phí việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Quỳnh T và ông Nguyễn Phú Q chịu lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Quỳnh T và ông Nguyễn Phú Q thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 118 cấp ngày 17/12/2021 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh).
- - Về con chung: Không có.
- - Về tài sản chung: Không có.
- - Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có nợ chung.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Quỳnh T và ông Nguyễn Phú Q phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0019855 ngày 04/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
THẨM PHÁN (đã ký) |
|
|
Nguyễn Bùi Tường Vân |
Quyết định số 684/2024/QĐST-HNGĐ ngày 25/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 684/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Quỳnh Trân và Nguyễn Phú Quý yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
