|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HÀ NỘI Số:684/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 59; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 683/2025/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2025 về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- - Ông Đỗ Tiểu A, sinh năm 1967; ĐKHKTT: 12 Ngõ T, phường H, thành phố Hà Nội.
- - Bà Đỗ Thị Minh T. Sinh năm: 1956; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Tổ A phường K, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 11 năm 2025 tại Toà án nhân dân Khu vực 1 - Hà Nội của người yêu cầu là tự nguyện; Việc thuận tình ly hôn và các nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
[2] Quan hệ hôn nhân của ông Đỗ Tiểu A và bà Đỗ Thị Minh T là hợp pháp và có đăng ký kết hôn tại Cộng hoà liên bang Đ vào ngày 15/9/2003 theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 402/2003/UVKH, quyển số 10.
[3] Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về tình cảm: Ông Đỗ Tiểu A và bà Đỗ Thị Minh T thống nhất thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông Đỗ Tiểu A và bà Đỗ Thị Minh T xác nhận không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- - Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông Đỗ Tiểu A và bà Đỗ Thị Minh T xác nhận tự thoả thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.
- - Về các khoản vay nợ: Ông Đỗ Tiểu A và bà Đỗ Thị Minh T xác nhận không vay nợ ai, không vay nợ nhau và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét.
- Về lệ phí: Ông Đỗ Tiểu A tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0015059 ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 - Hà Nội.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Tố Thu |
Quyết định số 684/2025/QÐST-HNGĐ ngày 14/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 684/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
