Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HÀ ĐÔNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 684/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Đông, ngày 30 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 ; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điểu 82; Điều 82 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 643/2024/TLST-HNGĐ ngày 20/9/2024 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Phạm Thị Kiều N, sinh năm 1985.

Đăng ký HKTT và cư trú : Phòng 1405, CT1B1, khu nhà ở X, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.

- Anh Trần Việt A, sinh năm 1983.

Đăng ký HKTT và cư trú : Phòng 1405, CT1B1, khu nhà ở X, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Kiều N và anh Trần Việt A chung sống với nhau từ năm 2012 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã N, huyện P, thành phố Hà Nội chứng nhận kết hôn ngày 22/11/2012. Sau khi kết vợ chồng về sống tại: P, CT1B1, khu nhà ở X, phường P, quận H, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng có thời gian đầu hòa thuận hạnh phúc, đến tháng 6 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau và vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng 6/2023 cho đến nay. Nay chị N, anh Việt A xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Phạm Thị Kiều N và anh Trần Việt A là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình nên ghi nhận.

[2]. Về con chung : Chị Phạm Thị Kiều N và anh Trần Việt A xác nhận có 02 con chung là Trần Anh T ( nữ ), sinh ngày 31/10/2013 và Trần Nhật L (nữ ), sinh ngày 03/02/2017. Ly hôn chị N, anh Việt A thống nhất thỏa thuận để chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Anh T và anh Việt A là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Nhật L kể từ khi ly hôn đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

[3]. Về tài sản chung (động sản, bất động sản : ): Chị Phạm Thị Kiều N và anh Trần Việt A xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về công nợ chung : Chị Phạm Thị Kiều N và anh Trần Việt A xác nhận không yêu cầu Toà án giải quyết.

[5]. Về lệ phí ly hôn : Chị Phạm Thị Kiều N tự nguyện nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí việc hôn nhân gia đình ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Kiều N và anh Trần Việt A.

-Về con chung: Chị Phạm Thị Kiều N và anh Trần Việt A xác nhận có 02 con chung là Trần Anh T ( nữ ), sinh ngày 31/10/2013 và Trần Nhật L (nữ ), sinh ngày 03/02/2017. Ghi nhận sự thống nhất thoả thuận của chị N, anh Việt A về người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung sau khi ly hôn như sau: Giao cho chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Anh T; giao cho anh Việt A là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Nhật L kể từ khi ly hôn đến khi con chung trưởng thành đủ18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Chị N, anh Việt A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

-Về lệ phí ly hôn: Chị Phạm Thị Kiều N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí việc hôn nhân gia đình ly hôn sơ thẩm. Chị N đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0044221 ngày 20/9/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Chị N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện KSND quận Hà Đông;
  • - Chi cục THA dân sự quận Hà Đông;
  • - UBND xã Nam Triều, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thanh Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 684/2024/QÐST-HNGĐ ngày 30/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 684/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Phạm Thị Kiều N và anh Trần Việt A
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger