|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 683/2023/QÐST-HNGĐ |
Bình Chánh, ngày 14 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 608/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- – Bà Thái Thị Ngọc H, sinh năm 1992; địa chỉ: Số 200B/7 ấp M, xã N, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- – Ông Trần Việt B, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 200B/7 ấp M, xã N, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Bà Thái Thị Ngọc H và ông Trần Việt B có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện Y, tỉnh Bạc Liêu theo Giấy chứng nhận kết hôn số 164, quyển số 01/20211 đăng ký ngày 22 tháng 11 năm 2011. Do đó, hôn nhân giữa bà Hân và ông Bắc là hôn nhân hợp pháp.
- Ngày 17 tháng 7 năm 2023, bà Thái Thị Ngọc H và ông Trần Việt B nộp đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- – Về quan hệ hôn nhân: Bà Thái Thị Ngọc H và ông Trần Việt B thuận tình ly hôn.
- Giấy chứng nhận kết hôn số 164, quyển số 01/2011 đăng ký ngày 22 tháng 11 năm 2011 tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện Y, tỉnh Bạc Liêu cấp cho bà Thái Thị Ngọc H và ông Trần Việt B không còn giá trị pháp lý.
- – Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao trẻ Trần Nhã K, sinh ngày 20/12/2010 (Giới tính: Nữ) cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Ông Trần Việt B có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung khi cần thiết có thể xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này.
- Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- – Về tài sản chung, nợ chung: Bà H và ông B xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Bà Thái Thị Ngọc H và ông Trần Việt B chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0020071 ngày 27/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H và ông B đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014). Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Tuấn Khương |
3
Quyết định số 683/2023/QÐST-HNGĐ ngày 14/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 683/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Thái Thị Ngọc H và ông Trần Việt B yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao trẻ Trần Nhã K, sinh ngày 20/12/2010 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không có
