TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 68/2024/QĐST- DS | Trà Cú, ngày 26 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 236/2023/TLST-DS, ngày 06 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Thạch Thị Đ, sinh năm 1961.
Địa chỉ: ấp A, xã Long H, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện hợp pháp của bà Thạch Thị Đ: Anh Trầm Phú L, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp CC, xã PH, huyện TC, tỉnh Trà Vinh là người đại diện theo uỷ quyền (Theo văn bản uỷ quyền ngày 17 tháng 8 năm 2023).
- Bị đơn:
- Ông Trương Văn T, sinh năm 1969.
- Bà Trần Thị Kim Th, sinh năm 1970.
Cùng địa chỉ: ấp C, xã LHi, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện hợp pháp của bà Trần Thị Kim Th: Anh Phạm Minh Lu, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện CL, tỉnh Trà Vinh là người đại diện theo uỷ quyền (Theo văn bản uỷ quyền ngày 17 tháng 10 năm 2023).
Người đại diện hợp pháp của ông Trương Văn T : Anh Trương Văn Q, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp C, xã LHi, huyện TC, tỉnh Trà Vinh là người đại diện theo uỷ quyền (Theo văn bản uỷ quyền ngày 08 tháng 8 năm 2024).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Trần Thị H, sinh năm 1969.
- Ông Trầm Quốc Th, sinh năm 1969.
- Ông Kim Đ, sinh năm 1964.
- Chị Kim Thị Khone Th, sinh năm 1989.
Địa chỉ: ấp A, xã Long H, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện hợp pháp của ông Kim Đ, chị Kim Thị Khone Th: Anh Trầm Phú L, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp CC, xã PH, huyện TC, tỉnh Trà Vinh là người đại diện theo uỷ quyền (Theo văn bản uỷ quyền ngày 29 tháng 11 năm 2023).
Người đại diện hợp pháp của bà Trần Thị H: Anh Trương Văn Q, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp C, xã LHi, huyện TC, tỉnh Trà Vinh (Theo văn bản uỷ quyền ngày 08 tháng 8 năm 2024).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Phần đất tranh chấp với ông Trương Văn T.
Anh Trầm Phú L, bà Thạch Thị Đ và người đại diện theo uỷ quyền của ông Trương Văn T, bà Trần Thị H là anh Trương Văn Q thống nhất hộ bà Thạch Thị Đ gồm: Ông Kim Đ, bà Thạch Thị Đ và chị Kim Thị Khone Th công nhận quyền sử dụng phần đất tranh chấp diện tích thực đo tại phần C là 74,7m² và tại phần A là 197,9m² thuộc thửa đất số 193, loại đất chuyên trồng lúa nước, đất toạ lạc tại ấp C, xã LHi, huyện TC, tỉnh Trà Vinh cho ông Trương Văn T và bà Trần Thị H.
Đất có vị trí, tứ cận, kích thước như sau:
- + Tại phần C:
- Hướng Đông giáp thửa đất 1805 có kích thước 1,6m.
- Hướng Tây giáp đường tỉnh lộ 911 có kích thước 0m (mốc 6).
- Hướng Bắc giáp phần A có kích thước 45m và phần B có kích thước 8,7m.
- Hướng Nam giáp phần D, có kích thước 52,9m.
- + Tại phần A:
- Hướng Đông giáp thửa đất 1805 có kích thước 6,86m và bờ kênh có kích thước 2,3m.
- Hướng Tây giáp phần B có kích thước 0m.
- Hướng Bắc giáp thửa đất 1612 và thửa đất 2014 có kích thước 48.1m.
- Hướng Nam giáp phần C có kích thước 45m.
Ông Trương Văn T và bà Trần Thị H có nghĩa vụ thanh toán giá trị đất tranh chấp cho hộ bà Thạch Thị Đ gồm: Ông Kim Đ, bà Thạch Thị Đ và chị Kim Thị Khone Th số tiền là 80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng.
Tài sản trên đất là của ông Trương Văn T và bà Trần Thị H nên các bên thống nhất không tranh chấp.
Kèm theo sơ đồ khu đất kèm theo Công văn 719/CNHTrC ngày 25 tháng 4 năm 2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Trà Cú.
* Phần đất tranh chấp với bà Trần Thị Kim Th.
Anh Trầm Phú L, bà Thạch Thị Đ, ông Trầm Quốc Th và người đại diện theo uỷ quyền của bà Trần Thị Kim Th là anh Phạm Minh Lu thống nhất hộ bà Thạch Thị Đ gồm: Ông Kim Đ, bà Thạch Thị Đ và chị Kim Thị Khone Th công nhận quyền sử dụng phần đất tranh chấp diện tích thực đo tại phần D diện tích 466,7m² và tại phần F diện tích 4,2m² thuộc thửa đất số 193, loại đất chuyên trồng lúa nước, đất toạ lạc tại ấp C, xã LHi, huyện TC, tỉnh Trà Vinh cho ông Trầm Quốc Th và bà Trần Thị Kim Th.
Đất có vị trí, tứ cận, kích thước như sau:
- + Tại phần D:
- Hướng Đông giáp thửa đất 1805 có kích thước 9 m.
- Hướng Tây giáp đường tỉnh lộ 911 có kích thước 9,55m.
- Hướng Bắc giáp phần C có kích thước 52,9m.
- Hướng Nam giáp phần E có kích thước 38.4m và phần F có kích thước 9,7m.
- + Tại phần F:
- Hướng Đông giáp phần E có kích thước 0m.
- Hướng Tây giáp đường tỉnh 911có kích thước 0,91m.
- Hướng Bắc giáp phần D có kích thước 9,7m.
- Hướng Nam giáp thửa đất 192 có kích thước 9,46m.
Ông Trầm Quốc Th và bà Trần Thị Kim Th thanh toán cho hộ bà Thạch Thị Đ gồm: Ông Kim Đ, bà Thạch Thị Đ và chị Kim Thị Khone Th số tiền là 42.500.000 (Bốn mươi hai triệu năm trăm nghìn) đồng.
Tài sản trên đất là của ông Trầm Quốc Th và bà Trần Thị Kim Th nên các bên thống nhất không tranh chấp.
Kèm theo sơ đồ khu đất kèm theo Công văn 719/CNHTrC ngày 25 tháng 4 năm 2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Trà Cú.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Ông Trương Văn T và bà Trần Thị H tự nguyện chịu phần giá trị đất được công nhận nên buộc ông Trương Văn T, bà Trần Thị H phải chịu nộp số tiền 2.000.000 (Hai triệu) đồng. Ông Trầm Quốc Th và bà Trần Thị Kim Th tự nguyện chịu phần giá trị đất được công nhận nên buộc ông Trầm Quốc Th, bà Trần Thị Kim Th phải chịu nộp số tiền là 1.062.500 (Một triệu không trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm) đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 2.000.000 (Hai triệu) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003641 ngày 08/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho bà Trần Thị Kim Th số tiền chênh lệch là 937.500 (Chín trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm) đồng.
Về chi phí xem xét, thẩm định, định giá tài sản và cung cấp thông tin: Tổng số tiền 2.409.925 (Hai triệu bốn trăm lẻ chín nghìn chín trăm hai mươi lăm) đồng và đã chi xong. Ông Trương Văn T, bà Trần Thị H tự nguyện chịu ½ số tiền nên buộc ông Trương Văn T, bà Trần Thị H phải chịu số tiền là 1.204.962 (Một triệu hai trăm lẻ bốn nghìn chín trăm sáu mươi hai) đồng. Bà Trần Thị Kim Th, ông Trầm Quốc Th tự nguyện chịu ½ số tiền nên buộc bà Trần Thị Kim Th, ông Trầm Quốc Th phải chịu số tiền là 1.204.962 (Một triệu hai trăm lẻ bốn nghìn chín trăm sáu mươi hai) đồng. Do số tiền 2.409.925 (Hai triệu bốn trăm lẻ chín nghìn chín trăm hai mươi lăm) đồng bà Thạch Thị Đ đã nộp tạm ứng trước nên Cơ quan Thi hành án dân sự thu từ ông Trương Văn T, bà Trần Thị H số tiền 1.204.962 (Một triệu hai trăm lẻ bốn nghìn chín trăm sáu mươi hai) đồng và bà Trần Thị Kim Th, ông Trầm Quốc Th số tiền 1.204.962 (Một triệu hai trăm lẻ bốn nghìn chín trăm sáu mươi hai) đồng để hoàn trả lại cho bà Thạch Thị Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- - TAND tỉnh Trà Vinh;
- - VKSND huyện Trà Cú;
- - Chi cục THADS huyện Trà Cú;
- - Đương sự;
- - Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN Thạch Thia |
Quyết định số 68/2024/QĐST- DS ngày 26/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Số quyết định: 68/2024/QĐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Trầm Phú L, bà Thạch Thị Đ và người đại diện theo uỷ quyền của ông Trương Văn T , bà Trần Thị H là anh Trương Văn Q thống nhất hộ bà Thạch Thị Đ gồm: Ông Kim Đ, bà Thạch Thị Đ và chị Kim Thị Khone Th công nhận quyền sử dụng phần đất tranh chấp diện tích thực đo tại phần C là 74,7m2 và tại phần A là 197,9m2 thuộc thửa đất số 193, loại đất chuyên trồng lúa nước, đất toạ lạc tại ấp C, xã LHi, huyện TC, tỉnh Trà Vinh cho ông Trương Văn T và bà Trần Thị H.Anh Trầm Phú L, bà Thạch Thị Đ, ông Trầm Quốc Th và người đại diện theo uỷ quyền của bà Trần Thị Kim Th là anh Phạm Minh Lu thống nhất hộ bà Thạch Thị Đ gồm: Ông Kim Đ, bà Thạch Thị Đ và chị Kim Thị Khone Th công nhận quyền sử dụng phần đất tranh chấp diện tích thực đo tại phần D diện tích 466,7m2 và tại phần F diện tích 4,2m2 thuộc thửa đất số 193, loại đất chuyên trồng lúa nước, đất toạ lạc tại ấp C, xã LHi, huyện TC, tỉnh Trà Vinh cho ông Trầm Quốc Th và bà Trần Thị Kim Th.
