Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2024/QÐST-DS

Thanh Trì, ngày 26 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 52/2024/TLST-DS ngày 15/5/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (P)

Địa chỉ trụ sở: Số B N, phường T, quận H, TP . Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Đình L - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: ông Mai Xuân T – Chức vụ: Giám đốc khối Quản lý và tái cấu trúc tài sản

(Giấy ủy quyền số 10771/UQ-PVB ngày 10/6/2020)

Người được ủy quyền lại: Bà Hồ Việt H - Chức vụ: Phó Giám đốc khối quản lý và tái cấu trúc tài sản.

Người được ủy quyền lại: Bà Hồ Hương L1, bà Nguyễn Minh H1, bà Lê Thị Tố H2, ông Nguyễn Ngọc H3

(Giấy ủy quyền số 10105/UQ-PVB ngày 16/5/2023)

Bị đơn: Anh Trần Bá A, sinh năm 1988

Chị Nguyễn Thị Thu H4, sinh năm 1984

Cùng trú tại: thôn Vĩnh Ninh, xã Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì, Hà Nội

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Ngân hàng TMCP Đ và ông Trần Bá A, bà Nguyễn Thị Thu H4 xác nhận, tính đến ngày 18/7/2024, ông Trần Bá A, bà Nguyễn Thị Thu H4 còn nợ Ngân hàng TMCP Đ số tiền theo Hợp đồng cho vay số 339/2018/HĐTD/PVB-HBT ngày 29/5/2018 và Khế ước nhận nợ số 01 ngày 30/5/2018 kèm theo hợp đồng cho vay như sau: Nợ gốc: 93.450.000 đồng; Nợ lãi: 48.590.897 đồng; Tổng nợ: 142.040.897 đồng.
  2. Ông Trần Bá A, bà Nguyễn Thị Thu H4 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ toàn bộ số tiền: Nợ gốc: 93.450.000 đồng; Nợ lãi: 48.590.897 đồng; Tổng nợ: 142.040.897 đồng.
  3. Kể từ ngày 19/7/2024, ông Trần Bá A, bà Nguyễn Thị Thu H4 còn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định trong Hợp đồng cho vay số 339/2018/HĐTD/PVB-HBT ngày 29/5/2018; Khế ước nhận nợ số 01 ngày 30/5/2018 kèm theo hợp đồng cho vay và các văn bản tín dụng kèm theo cho đến thanh toán xong toàn bộ khoản vay.
  4. Trường hợp ông Trần Bá A, bà Nguyễn Thị Thu H4 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP Đ thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là 01 Xe ô tô con Chevrolet số loại Spark, màu xanh (GJS), nhãn hiệu Chevrolet, dung tích 1206, số chỗ ngồi 05, số khung RLLMF48DJJH951959, số máy B12D1Z2180678HN7X0321, biển số 30F-189.75, đăng ký xe cấp ngày 28/5/2018 cho ông Trần Bá A theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 338/2018/HĐBĐ-PVB-HBT ngày 29/5/2018 được đăng ký giao dịch bảo đảm theo Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 30/5/2018 tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại thành phố Hà Nội để thu hồi khoản nợ.
  5. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Trần Bá A, bà Nguyễn Thị Thu H4. Trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết nợ thì ông Trần Bá A, bà Nguyễn Thị Thu H4 vẫn có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP Đ.
  6. Về án phí: ông Trần Bá A, bà Nguyễn Thị Thu H4 tự nguyện chịu toàn bộ 3.550.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Hoàn trả Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí 3.200.000 đồng đã nộp theo biên lai số 7190 ngày 15/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Thanh Trì;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Thắng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 68/2024/QÐST-DS ngày 26/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 68/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger