Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2024/QÐST-HNGĐ

Hương Trà, ngày 22 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 62/2024/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Văn Đ, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Thôn G, xã H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1995; Nơi cư trú tại: Số E N, phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thùy L kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào ngày 28/02/2022 tại UBND xã H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau khi kết hôn, anh Đ, chị L chung sống với nhau hạnh phúc một thời gian, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng sống ly thân từ hơn một năm nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt, nên anh Đ, chị L tự nguyện thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Đ và chị L xác nhận có 01 con chung là Lê Nhật T, sinh ngày 15/12/2022. Hai bên thỏa thuận giao cháu T cho chị L trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi.

[4] Về tài sản chung: Anh Đ và chị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[5] Về nợ chung: Anh Đ và chị L xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[6] Về lệ phí Toà án: Anh Đ và chị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh Đ và chị L đã nộp theo Biên lai thu tiền 0001644 ngày 03/7/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh Đ và chị L đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thùy L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Lê Nhật T, sinh ngày 15/12/2022 cho chị Nguyễn Thị Thùy L trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với khoản cấp dưỡng nuôi con) mà người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải trả lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Anh Đ và chị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Lê Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thùy L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thùy L mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh Đ và chị L đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0001644 ngày 03/7/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh Đ, chị L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh TT. Huế;
  • - VKSND TX. Hương Trà;
  • - Chi cục THADS TX. Hương Trà;
  • - UBND xã Hương Toàn,
  • thị xã Hương Trà, tỉnh TTHuế;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu dán;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Huế

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 68/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 68/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: TTLH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger