Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2025/QÐST- HNGĐ

Hạ Long, ngày 11 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 35; khoản 1, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 40/2025/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Bùi Đặng N, sinh năm 1988; nơi cư trú: tổ H, khu B, phường G, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Và chị Hà Thị T, sinh năm 1991; nơi cư trú: tổ dân phố số A, thị trấn L, huyện Ý, tỉnh Nam Định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Năm 2012, anh Bùi Đặng N và chị Hà Thị T tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống. Ngày 18/3/2013, anh N và chị T tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng. Trước khi kết hôn chưa ai có vợ, có chồng, có khoảng thời gian tìm hiểu khoảng 06 tháng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, hai bên thường xuyên xảy ra cãi vã. Tuy mâu thuẫn vợ chồng đã được anh chị cố gắng hàn gắn, khắc phục, gia đình hai bên đã động viên, khuyên giải nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã ly thân kể từ năm 2021 đến nay, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau.

Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn giữa hai bên đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh N, chị T đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: anh Bùi Đặng N và chị Hà Thị T có 02 con chung là Bùi Bảo N1, sinh ngày 30/4/2013 và Bùi Hà Như Ý, sinh ngày 14/8/2015.

Anh chị thoả thuận: anh N trực tiếp nuôi con Bùi Hà Như Ý, chị T trực tiếp nuôi con Bùi Bảo N1 đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi); anh chị không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: anh Bùi Đặng N và chị Hà Thị T không có tài sản chung, anh chị không vay nợ chung cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Toà án: anh Bùi Đặng N và chị Hà Thị T thoả thuận anh N chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

[2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Đặng N và chị Hà Thị T thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: anh Bùi Đặng N trực tiếp nuôi con Bùi Hà Như Ý, chị Hà Thị T trực tiếp nuôi con Bùi Bảo N1 đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi); anh N, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
  • Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: anh Bùi Đặng N và chị Hà Thị T không có tài sản chung; anh chị không vay nợ chung cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, không yêu cầu tòa án giải quyết.
  • - Về các vấn đề khác: không.

2. Về lệ phí Toà án: anh Bùi Đặng N tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001767 ngày 10/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Anh N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND, VKSND tỉnh Quảng Ninh;
  • - VKSND, Chi cục THADS Tp Hạ Long;
  • - UBND xã Kiến Thiết, huyện Tiên Lãng, TP. Hải Phòng (cơ quan đăng ký kết hôn);
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự; VP.

THẨM PHÁN

Lê Thị Thu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 68/2025/QÐST- HNGĐ ngày 11/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn

  • Số quyết định: 68/2025/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chị T và anh N thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger