|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 68/2025/QÐST-DS |
Càng Long, ngày 11 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 393/2024/TLST-DS, ngày 23 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1963
- - Bị đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1983
- Đồng địa chỉ: ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền phải trả: Bà Phạm Thị T tự nguyện trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền hụi còn nợ của dây hụi tháng 1.000.000 đồng, xác lập ngày 30/8/2022 (âm lịch) là 11.000.000 đồng (Mười một triệu đồng).
Về thời gian trả: Bà Nguyễn Thị P và bà Phạm Thị T tự nguyện thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo quy định của pháp luật Thi hành án dân sự.
Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án), hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi
thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 275.000 đồng (Hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị P và bà Phạm Thị T tự nguyện thỏa thuận mỗi bên nộp 50% án phí. Do đó, bà P nộp 137.500 đồng (Một trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) nhưng do bà P là người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí và đã được Tòa án chấp nhận. Vì vậy, bà P được miễn án phí mà bà phải nộp.
Bà Phạm Thị T tự nguyện nộp 137.500 đồng (Một trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- - Đương sự;
- - VKSND cùng cấp;
- - Lưu hồ sơ vụ án.
|
THẨM PHÁN Nguyễn Nhật Thành |
Quyết định số 68/2025/QÐST-DS ngày 11/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 68/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng góp hụi
