TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 68/2025/QÐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 04 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 37/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phạm Nguyễn Minh C - sinh năm 1993
Địa chỉ: D H, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. - Ông Nguyễn Trường S – sinh năm 1993
Địa chỉ: E Đường C, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 30/2018, ngày 02/3/2018 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì ông S và bà C là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông S và bà C tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống tại quận T. Trong quá trình chung sống, từ năm 2023 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính cách không hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vả, cả hai đã cố gắng hàn gắn nhưng không được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Từ tháng 01/2024, vợ chồng sống ly thân cho đến nay. Nay hai bên nhận thấy cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được, do đó yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông S và bà C là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
[3] Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Trường T – sinh ngày 07/8/2018. Ly hôn, hai bên thỏa thuận bà C sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung, sự thỏa thuận là tự nguyện và phù hợp nên được Tòa án ghi nhận. Hai bên tự thỏa thuận mức cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
[4] Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét.
[5] Về nợ chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét.
[6] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do bà Phạm Nguyễn Minh C và ông Nguyễn Trường S chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Nguyễn Minh C và ông Nguyễn Trường S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 01 con chung tên Nguyễn Trường T – sinh ngày 07/8/2018 cho bà Phạm Nguyễn Minh C trực tiếp nuôi dưỡng; mức cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Nguyễn Trường S được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có.
2.Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu hôn nhân và gia đình: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do bà Phạm Nguyễn Minh C và ông Nguyễn Trường S nộp, được trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí mà ông, bà đã nộp theo Biên lai thu số 0003135 ngày 31/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mai Phương |
Quyết định số 68/2025/QÐST-HNGĐ ngày 04/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 68/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
