|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 168/2024/QÐST-DS |
Châu Thành, ngày 05 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
CĂN CỨ:
- - Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 500/2024/TLST- DS ngày 14 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ Phần B (BV B1).
Địa chỉ: Tòa nhà H, D N, phường E, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quang T - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình A – Chức vụ giám đốc TT QL&THN.
Ông A ủy quyền tham gia tố tụng cho:
- Ông Trịnh Công D; Địa chỉ: A N, phường D, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
- Ông Phạm Xuân S; Địa chỉ: E L, phường G, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Huỳnh Thị Mỹ T1; Địa chỉ: A N, phường D, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn: Bà Võ Thị Thu T2, sinh năm: 1980; địa chỉ: Số A, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Bà Võ Thị Thu T2 đồng ý có trách nhiệm trả cho ngân hàng Thương mại cổ phần B tổng số tiền nợ tính đến ngày 27/11/2024 là: 1.061.077.013 đồng (Một tỷ không trăm sáu mươi mốt triệu không trăm bảy mươi bảy ngàn không trăm mười ba đồng). Trong đó gồm: Nợ gốc: 950.000.000 đồng, L trong hạn: 105.955.357 đồng, L chậm trả lãi: 4.237.067 đồng, L phạt chậm vốn: 884.588 đồng.
2.2 Bà Võ Thị Thu T2 còn phải tiếp tục có trách nhiệm trả nợ lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng đã ký giữa bà T2 và ngân hàng TMCP B kể từ ngày 28/11/2024 cho đến khi trả hết nợ cho ngân hàng TMCP B.
2.3 Trường hợp bà Võ Thị Thu T2 không thanh toán hết các khoản nợ và lãi phát sinh thì ngân hàng TMCP B có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 57, tờ bản đồ số 16, diện tích 1204,6m² đất tọa lạc xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre theo giấy chứng nhận quyền sử đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AP823673 vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số GCN: H00061 do UBND huyện C, tỉnh Bến Tre cấp ngày 19/10/2009 và quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa số 544, tờ bản đồ số 16, diện tích 283,8m² đất tọa lạc xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre theo giấy chứng nhận quyền sử đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU626580 vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số GCN: CS05951 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 30/12/2019 theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0312200017900 ngày 04/5/2022 số công chứng 3633, quyển số 1/2022 TP/CC- SCC/HĐGD ngày 04/5/2022 và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0312200018000 ngày 04/5/2022 số công chứng 3634, quyển số 1/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 04/5/2022 để thu hồi nợ.
2.2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 21.916.155 đồng (Hai mươi mốt triệu chín trăm mười sáu ngàn một trăm năm mươi lăm đồng). Bà Võ Thị Thu T2 chịu toàn bộ án phí trên.
H lại cho Ngân hàng Thương Mại Cổ phần B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.577.000đồng (Hai mươi mốt triệu năm trăm bảy mươi bảy ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006271 ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phan Thị Mỹ Hạnh |
Quyết định số 168/2024/QÐST-DS ngày 05/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (dân sự)
- Số quyết định: 168/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Dân sự)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/12/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận sự thỏa thuận các đương sự
